Chuyển tới nội dung

20 Câu Trả Lời Về Những Stt Hay Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung

Bạn đang muốn tìm hiểu thông tin về chủ đề “những stt hay về cuộc sống bằng tiếng trung”. thuthuat5sao.com sẽ tổng hợp các thông tin để trả lời thắc mắt cho các bạn trong bài viết 20 Câu Trả Lời Về Những Stt Hay Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung. Mời các bạn đọc hết bài viết này để tìm được những thông tin mà mình muốn xem nhé. Bạn cũng có thể xem thêm một số bài viết chủ đề khác tại đây: https://thuthuat5sao.com/blog Câu nói tiếng Trung hay về cuộc sống ngắn gọn, Những câu nói tiếng Trung hay về sự cố gắng, Câu nói tiếng Trung hay về thanh xuân, Những câu nói tiếng Trung hay về ước mơ, Stt tiếng Trung hài, Stt tiếng Trung về tình yêu, Stt tiếng Trung ngầu, Stt tiếng Trung buồn về cuộc sống.

101 Stt Tiếng Trung hay, những câu nói Tiếng Trung hay về cuộc sống

Bạn đang tìm kiếm những stt tiếng Trung, stt bằng tiếng Trung hay nhất? META mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi để có thêm thật nhiều sự lựa chọn nhé! Dưới đây là một số stt tiếng trung về cuộc sống hay, ý nghĩa nhất mà chúng tôi tổng hợp được gửi đến bạn đọc. Hy vọng nó sẽ giúp bạn lựa chọn được một câu hay nhất. 1. 艰辛有一天的荣耀,努力从未白费 您需要的不仅仅是尝试对自己感到自. Jiānxīn yǒu yītiān de róngyào, nǔlì cóng wèi báifèi nín xūyào de bùjǐn jǐn shì chángshì duì zìjǐ gǎndào zìxìn. Tạm dịch: Có vất vả mới có ngày vinh quang, nỗ lực chưa bao giờ là vô ích bạn cần nhiều hơn sự cố gắng thay vì vỗ ngực tự tin về bản thân. 2. 要了解一个人,只需要看他的出发点与目的地是否相同,就可以知道他是否真心的。 Yào liǎo jiè yīgè rén, zhǐ xūyào kàn tā de chūfādiǎn yǔ mùdì de shìfǒu xiāngtóng, jiù kěyǐ zhīdào tā shìfǒu zhēnxīn de. Tạm dịch: Muốn hiểu một người, chỉ cần xem mục đích đến và xuất phát điểm của họ có giống nhau không, thì có thể biết được họ có thật lòng không. 3. 要为成功找方法,不要为失败找理由。 Yào wéi chéng gōng zhǎo fāngfǎ, bù yào wèi shībài zhǎo lǐyóu. Tạm dịch: Hãy tìm phương pháp để thành công, đừng tìm lí do cho thất bại. 4. 在让别人鄙视之前,我们应该认识到村庄的价值. Zài ràng biérén bǐshì zhīqián, wǒmen yīnggāi rènshí dào cūnzhuāng de jiàzhí. Tạm dịch: Chúng ta nên nhận ra những giá trị của bản trước khi để người khác coi thường nó. 5. 拥有一颗无私的爱心,便拥有了一切。 Yǒngyǒu yī kē wúsī de àixīn, biàn yǒngyǒule yīqiè. Tạm dịch: Có lòng thương yêu vô tư thì sẽ có tất cả. 6. 不要试图像别人的版本,而是要成为自己最好的版本。 Bùyào shì túxiàng biérén de bǎnběn, ér shì yào chéng wéi zìjǐ zuì hǎo de bǎnběn. Tạm dịch: Thay vì cố gắng để giống với phiên bản của người khác, hãy cố gắng là phiên bản tốt nhất của chính mình. 7. 驾驶是您放松身心的一种方式. Jiàshǐ shì nín fàngsōng shēnxīn de yī zhǒng fāngshì. Tạm dịch: Khoan dung là cách bạn chiêu đãi cho tâm hồn được thảnh thơi. 8. 要为成功找方法,不要为失败找理由。 Yào wéi chéng gōng zhǎo fāngfǎ, bù yào wèi shībài zhǎo lǐyóu. Tạm dịch: Hãy tìm phương pháp để thành công, đừng tìm lí do cho thất bại. 9. 如果心中只是一种淡淡的喜悦和温馨,那就是喜欢。 Rúguǒ xīn zhōng zhǐ shì yī zhǒng dàndàn de xǐ yuè hé wēn xīn,nà jiù shì xǐhuān。 Tạm dịch: Nếu trong lòng ta chỉ có niềm vui và mùi hương ấm lan toả khắp nơi, đó là thích. 10. 在生活中,与你在一起的人是真正的友谊. Zài shēnghuó zhōng, yǔ nǐ zài yīqǐ de rén shì zhēnzhèng de yǒuyì. Tạm dịch: Trong cuộc sống, những người bên bạn lúc khó khăn mới chính là tình bạn chân thành. 11. 有两点可以帮助您更好地生活:积极思考和停止负面约束. Yǒu liǎng diǎn kěyǐ bāngzhù nín gèng hǎo dì shēnghuó: Jījí sīkǎo hé tíngzhǐ fumin yuēshù. Tạm dịch: Có 2 điều giúp bạn sống tốt hơn đó là nghĩ tích cực và ngưng ràng buộc tiêu cực. 12. 要平安,先要心安。 Yào píng’ān, xiān yào xīn ān. Tạm dịch: Muốn bình an, trước hết phải tâm an. 13. 你现在的气质里,藏着你走过的路,读过的书和爱过的人。 Nǐ xiànzài de qìzhì lǐ, cángzhe nǐ zǒuguò de lù, dúguò de shū hé àiguò de rén. Tạm dịch: Đến nơi nên đến, đọc sách nên đọc và yêu người nên yêu. 14. 聪明人装傻很容易,傻人装聪明却很容易被人看穿。 Cōngmíng rén zhuāng shǎ hěn róngyì, shǎ rén zhuāng cōngmíng què hěn róngyì bèi rén kàn chuān. Tạm dịch: Người thông minh giả ngu rất dễ, người ngu giả thông minh rất dễ bị người khác phát hiện. 15. 坚强,独立,是唯一的选择! Jiānqiáng, dúlì, shì wéiyī de xuǎnzé! Tạm dịch: Kiên cường, độc lập, đây là sự lựa chọn duy nhất. 16. 生活中的艰难障碍也是你经历的荆棘. Shēnghuó zhōng de jiānnán zhàng’ài yěshì nǐ jīnglì de jīngjí Tạm dịch: Khó khăn rào cản trong cuộc sống cũng chính là chông gai mà bạn đi qua. 17. 可能我只是你生命里的一个过客但你不会遇见第个我. Kěnéng wǒ zhǐshì nǐ shēngmìng lǐ de yīgè guòkè dàn nǐ bù huì yùjiàn dì gè wǒ. Tạm dịch: Có thể em chỉ là một người khách qua đường trong cuộc sống của anh ,nhưng anh sẽ không thể tìm thấy người thứ 2 như em! 18. 我相信,真正在乎我的人是不会被别人抢走的。 Wǒ xiāngxìn, zhēnzhèng zàihū wǒ de rén shì bù huì bèi biérén qiǎng zǒu de Tạm dịch: Tôi tin rằng người thật sự quan tâm mình sẽ chẳng bao giờ bị cướp mất, dù đó là tình bạn hay tình yêu. 19. 多数人的失败不是因为他们的无能,而是因为心志不专一。 Duōshù rén de shībài bùshì yīnwèi tāmen wúnéng, ér shì yīn wéi xīnzhì bù zhuānyī. Tạm dịch: Phần lớn người ta thất bại không phải do họ không có khả năng, mà là vì ý chí không kiên định. 20. 些因为缘分而来的东西,终有缘尽而别的时候。 Nàxiē yīnwèi yuánfèn ér lái de dōngxī, zhōng yǒuyuán jìn ér bié de shíhòu. Tạm dịch: Những thứ mà đến bởi duyên phận, rồi cũng phải biệt li khi duyên tàn. 1. 舌无骨却能折断骨。 Shé wú gǔ què néng zhéduàn gǔ. Tạm dịch: Lưỡi không xương nhưng có thể bẻ gãy xương. 2. 不管追求什么目标,都应坚持不懈。 Bùguǎn zhuīqiú shénme mùbiāo, dōu yīng jiānchí bùxiè. Tạm dịch: Bất luận là theo đuổi mục tiêu nào, cũng phải kiên chì đến cùng. 3. 靠山山倒,靠人人老,靠自己最好。 Kào shān shān dǎo, kào rén rén lǎo, kào zìjǐ zuì hǎo. Tạm dịch: Dựa vào núi thì núi đổ, dựa vào người thì người già, dựa vào bản thân là tốt nhất. 4. 一件坏事的影响,可能是你用十件好事都无法弥补的。 Yī jiàn huài shì de yǐngxiǎng, kě néng shì nǐ yòng shí jiàn hǎo shì dōu wú fǎ míbǔ de. Tạm dịch: Ảnh hưởng của một việc xấu, có thể bạn phải dùng đến mười việc tốt cũng không bù đắp lại được. 5. 永远不要浪费你的一分一秒,去想任何你不喜欢的人。 Yǒngyuǎn bùyào làngfèi nǐ de yī fēn yī miǎo, qù xiǎng rènhé nǐ bù xǐhuān de rén. Tạm dịch: Đừng bao giờ lãng phí một giây phút nào để nghĩ nhớ đến người bạn không hề yêu thích. 6. 每一种创伤,都是一种成熟。 Měi yī zhǒng chuāngshāng, dōu shì yī zhǒng chéngshú. Tạm dịch: Mỗi một vết thương đều là một sự trưởng thành. 7. 你永远要感谢给你逆境的众生。 Nǐ yǒngyuǎn yào gǎnxiè gěi nǐ nìjìng de zhòngshēng. Tạm dịch: Bạn hãy luôn cảm ơn những ai đem đến nghịch cảnh cho mình. 8. 你什么时候放下,什么时候就没有烦恼。 Nǐ shén me shí hòu fàng xià, shén me shí hòu jiù méi yǒu fán nǎo. Tạm dịch: Khi nào bạn có thể buông bỏ, khi đó bạn sẽ không còn phiền não. 9. 乐观的人看见玫瑰的美,悲观的人只在意它有刺。 Lèguān de rén kàn jiàn méiguī dì měi, bēiguān de rén zhǐ zàiyì tā yǒu cì. Tạm dịch: Người lạc quan nhìn thấy vẻ đẹp của hoa hồng, người bi quan chỉ để ý đến gai nhọn của nó. 10. 不论生活多么艰辛,感谢您今天清醒. Bùlùn shēnghuó duōme jiānxīn, gǎnxiè nín jīntiān qīngxǐng. Tạm dịch: Dù cuộc sống có khó khăn chông gai đến đâu thì hãy cảm ơn vì ngày hôm nay bạn vẫn được thức dậy. 11. 如果你的爱不够坚强,你的爱人最好的朋友就会成为一个巨大的障碍。 rúguǒ nǐ de ài bùgòu jiānqiáng, nǐ de àirén zuì hǎo de péngyǒu jiù huì chéngwéi yīgè jùdà de zhàng’ài. Tạm dịch: Bạn thân của người yêu là một rào cản rất lớn nếu như tình yêu của bạn không đủ mạnh nó sẽ đổ vỡ. 12. 一个人最幸福的时刻,就是找对了人,他(她)从容你的习惯,并爱着你的一切。 Yīgè rén zuì xìngfú de shíkè, jiùshì zhǎo duìle rén, tā cóngróng nǐ de xíguàn, bìng àizhe nǐ de yīqiè. Tạm dịch: Khoảnh khắc hạnh phúc nhất của một con người, chính là lúc tìm đúng được đối tượng(cần tìm), anh(cô) ta phục tùng thói quen của bạn, đồng thời yêu mọi thứ của bạn. 13. 爸妈年纪大,你也不年轻 努力学干啥,那孝字未通. bā mā nián jì dà , nǐ yě bù nián qīng , nǔ lì xué gàn shá , nà xiào zì wèi tōng. Tạm dịch: Bố mẹ nay đã già, con không còn trẻ nữa. Gắng học để làm chi, chữ hiếu kia còn đó. 14. 爸妈没本事,你要靠自己.做人要厚道,别伤害他人. bà mā méi běn shì, nǐ yào kào zì jǐ. zuò rén yào hòu dào, bié shāng hài tā rén. Tạm dịch: Cha mẹ không có tài, con nên tự lập nhé. Làm người cần giữ đức, chớ hại một người nào. 15. 关了灯全都一样,心里的伤无法分享。 Guān le dēng quán dōu yí yàng, xīn lǐ de shāng wú fǎ fēn xiǎng. Tạm dịch: Khi tắt đèn mọi thứ giống như nhau, vết thương lòng làm sao chia sẻ. 16. 你努力不一定会成功,但你不努力一定会失败。 nǐ nǔ lì bù yí dung4 huì chéng gōng, dàn nǐ bù nǔ lì yí dìng huì shī bài. Tạm dịch: Bạn cố gắng chưa chắc đã thành công, nhưng bạn không cố gắng thì chắc chắn bạn sẽ thất bại. 17. 幸福不是要达成目标,而是要在男朋友征服旅途中的感觉. Xìngfú bùshì yào dáchéng mùbiāo, ér shì yào zài nán péngyǒu zhēngfú lǚtú zhōng de gǎnjué. Tạm dịch: Hạnh phúc không phải là bạn chạm tay vào đích mà là cảm nhận khi bạn trai qua hành trình chinh phục. 18. 有两点可以帮助您更好地生活:积极思考和停止负面约束. Yǒu liǎng diǎn kěyǐ bāngzhù nín gèng hǎo dì shēnghuó: Jījí sīkǎo hé tíngzhǐ fumin yuēshù. Tạm dịch: Có 2 điều giúp bạn sống tốt hơn đó là nghĩ tích cực và ngưng ràng buộc tiêu cực. 19. 艰辛有一天的荣耀,努力从未白费 您需要的不仅仅是尝试对自己感到自信. Jiānxīn yǒu yītiān de róngyào, nǔlì cóng wèi báifèi nín xūyào de bùjǐn jǐn shì chángshì duì zìjǐ gǎndào zìxìn. Tạm dịch: Có vất vả mới có ngày vinh quang, nỗ lực chưa bao giờ là vô ích bạn cần nhiều hơn sự cố gắng thay vì vỗ ngực tự tin về bản thân. 20. 当仇恨强烈时,不要虐待自己并变弱. Dāng chóuhèn qiángliè shí, bùyào nüèdài zìjǐ bìng biàn ruò. Tạm dịch: Đừng ngược đãi bản thân và yếu đuối khi người ghét bạn vẫn đang rất mạnh mẽ. 1. 当你快乐时,你要想这快乐不是永恒的。当你痛苦时,你要想这痛苦也不是永恒的。 Dāng nǐ kuàilè shí, nǐ yào xiǎng zhè kuàilè bùshì yǒnghéng de. Dāng nǐ tòngkǔ shí, nǐ yào xiǎng zhè tòngkǔ yě bùshì yǒnghéng de Tạm dịch: Khi bạn vui, phải nghĩ rằng niềm vui này không phải là vĩnh hằng. Khi bạn đau khổ, bạn hãy nghĩ rằng nỗi đau này cũng không trường tồn. 2. 有时候最合适你的人,恰恰时你最没想到的人 Yǒu shíhòu zuì héshì nǐ de rén, qiàqià shì nǐ zuì méi xiǎngdào de rén Tạm dịch: Đôi khi,người phù hợp nhất với bạn lại chính là người mà bạn không ngờ đến nhất. 3. 人之所以痛苦,在于追求错误的东西。 Rén zhī suǒyǐ tòngkǔ, zàiyú zhuīqiú cuòwù de dōngxī Tạm dịch: Sở dĩ người ta đau khổ chính vì mãi đeo đuổi những thứ sai lầm. 4. 有些事,做了才知道。有些事,做错了才知道。有些事,长大了才知道。 Yǒuxiē shì, zuòle cái zhīdào. Yǒuxiē shì, zuò cuòle cái zhīdào. Yǒuxiē shì, zhǎng dàle cái zhīdào Tạm dịch: Có những việc phải làm rồi ta mới biết,có những chuyện làm sai rồi ta mới nhận ra ,có những điều phải trưởng thành rồi ta mới hiểu. 5. 永远不要浪费你的一分一秒,去想任何你不喜欢的人。 Yǒngyuǎn bùyào làngfèi nǐ de yī fēn yī miǎo, qù xiǎng rènhé nǐ bù xǐhuān de rén Tạm dịch: Đừng bao giờ lãng phí một giây phút nào để nghĩ nhớ đến người bạn không hề yêu thích. 6. 每一种创伤,都是一种成熟。 Měi yī zhǒng chuāngshāng, dōu shì yī zhǒng chéngshú Tạm dịch: Mỗi một vết thương đều là một sự trưởng thành. 7. 时间总会过去的,让时间流走你的烦恼吧! Shíjiān zǒng huì guòqù de, ràng shíjiān liú zǒu nǐ de fánnǎo ba Tạm dịch: Thời gian sẽ trôi qua, để thời gian xóa sạch phiền não của bạn đi. 8. 活着一天,就是有福气,就该珍惜。当我哭泣我没有鞋子穿的时候,我发现有人却没有脚。 Huózhe yītiān, jiùshì yǒu fúqi, jiù gāi zhēnxī. Dāng wǒ kūqì wǒ méiyǒu xiézi chuān de shíhòu, wǒ fāxiàn yǒurén què méiyǒu jiǎo Tạm dịch: Sống một ngày là có diễm phúc của một ngày, nên phải trân quý. Khi tôi khóc, tôi không có dép để mang thì tôi lại phát hiện có người không có chân. 9. 爱情使人忘记了时间, 时间也使人忘记了爱情。 Àiqíng shǐ rén wàngjì le shíjiān, shíjiān yě shǐ rén wàngjì le àiqíng. Tạm dịch: Tình yêu làm con người quên đi thời gian, thời gian cũng làm con người quen đi tình yêu. 10. 如果两个人注定要在一起,他们总会找到办法找回彼此。 Rúguǒ liǎng ge rén zhùdìng yào zài yīqǐ, tāmen zǒng huì bānfǎ zhǎo huí bǐcǐ. Tạm dịch: Nếu hai người định mệnh ở bên nhau, họ sẽ luôn tìm cách quay lại với nhau. 11. 活着一天,就是有福气,就该珍惜。当我哭泣我没有鞋子穿的时候,我发现有人却没有脚。 Huózhe yītiān, jiùshì yǒu fúqi, jiù gāi zhēnxī. Dāng wǒ kūqì wǒ méiyǒu xiézi chuān de shíhòu, wǒ fāxiàn yǒurén què méiyǒu jiǎo. Tạm dịch: Sống một ngày là có diễm phúc của một ngày, nên phải trân quý. Khi tôi khóc, tôi không có dép để mang thì tôi lại phát hiện có người không có chân. 12. 人生的真理,只是藏在平淡无味之中。 Rénshēng de zhēnlǐ, zhǐshì cáng zài píngdàn wúwèi zhī zhōng. Tạm dịch: Chân lý của nhân sinh chỉ là giấu trong cái bình thường đơn điệu. 13. 上天安排某人进入你的生活是有原因的,让他们从你的生活中消失肯定有一个更好的理由。 Shàngtiān ānpái mǒurén jìnrù nǐ de shēnghuó shì yǒu yuányīn de, ràng tāmen cóng nǐ de shēnghuó zhōng xiāoshī kěndìng yǒu yí ge gèng hǎo de lǐyóu. Tạm dịch: Thượng đế sắp đặt ai đó bước vào cuộc đời bạn là có nguyên nhân, và lấy họ đi khỏi cuộc đời bạn chắc chắn là có lí do tốt hơn. 14. 真正的爱情不是一时好感,而是我知道遇到你不容易,错过了会很可惜。 Zhēnzhèng de àiqíng bú shì yì shí hǎogǎn , ér shì wǒ zhīdào yùdào nǐ bù róngyì, cuòguò le huì hěn kěxī. Tạm dịch: Tình yêu đích thực không phải là ấn tượng nhất thời, mà là gặp được anh em biết điều đó không hề dễ dàng,nếu bỏ lỡ sẽ rất tiếc nuối. 15. 如果你不给自己烦恼,别人也永远不可能给你烦恼。 Rú guǒ nǐ bù jǐ zì jǐ fán nǎo, bié rén yě yǒng yuǎn bù kě néng gěi nǐ fán nǎo. Tạm dịch: Nếu như bạn không tự đem lại phiền não cho mình, người khác mãi mãi chẳng thể đem đến phiền não cho bạn. 16. 认识自己,降伏自己,改变自己,才能改变别人。 Rèn shì zì jǐ, xiáng fú zì jǐ, gǎi biàn zì jǐ, cái néng gǎi biàn bié rén. Tạm dịch: Nhận thức bản thân, hàng phục bản thân, thay đổi bản thân, mới có thể thay đổi được người khác. 17. 要改变命运,先改变性格。 Yào gǎibiàn mìngyùn, xiān gǎibiàn xìnggé. Tạm dịch: Muốn thay đổi vận mệnh, trước tiên phải thay đổi tính cách. 18. 你的生活是你自己的决定,它不存在于别人的唇上. nǐ de shēnghuó shì nǐ zìjǐ de juédìng, tā bù cúnzài yú biérén de chún shàng. Tạm dịch: Cuộc sống của bạn là do chính bạn quyết định, nó không tồn tại trên môi của kẻ khác. 19. 保护我们自己的政治也是我们尊重理性而非保守的方式. Bǎohù wǒmen zìjǐ de zhèngzhì yěshì wǒmen zūnzhòng lǐxìng ér fēi bǎoshǒu de fāngshì. Tạm dịch: Bảo vệ chính kiến của bản thân cũng chính là cách mà chúng ta tôn trọng lý trí của mình nhưng không phải là bảo thủ. 20. 付出就是回报,给予爱,您将获得心灵的安慰与安宁. Fùchū jiùshì huíbào, jǐyǔ ài, nín jiāng huòdé xīnlíng de ānwèi yǔ ānníng. Tạm dịch: Cho đi chính là nhận lại, cho đi tình thương bạn sẽ nhận lại sự thoải mái mà an nhiên trong tâm hồn. >> Tham khảo thêm: Trên đây là 101 stt tiếng Trung mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi! Nếu có nhu cầu đặt mua các sản phẩm thiết bị số, chăm sóc da mặt…, bạn hãy truy cập website META.vn hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline dưới đây để được tư vấn và hỗ trợ mua hàng nhanh chóng.
  • Nguồn: meta.vn
  • Lượt Views: 61118
  • Ngày đăng bài: 7 phút trước
  • Số lượng downloads: 83762
  • Số lượt likes: 9923
  • Số lượt dislikes: 9
  • Tiêu đề Website: 101 Stt Tiếng Trung hay, những câu nói Tiếng Trung hay về …
  • Mô tả của Website:

Tập đọc tiếng Trung_ Lời Hay Ý Đẹp 经典语录1


Những câu nói tiếng Trung hay về cuộc sống

Những câu nói tiếng Trung hay về cuộc sống

20 câu nói tiếng Trung hay về cuộc sống

这辈子总有美好的事情在等着我们,只是让您感到积极,一切都很棒

Zhè bèizi zǒng yǒu měihǎo de shìqíng zài děngzhe wǒmen, zhǐshì ràng nín gǎndào jījí, yīqiè dōu hěn bàng

Cuộc sống này luôn có những điều tốt đẹp đón chờ chúng ta, chỉ là bạn cảm thấy tích cực thì mọi việc đều tuyệt vời

不要停止寻找幸福,因为伟大的礼物总是很小心地藏起来

Bùyào tíngzhǐ xúnzhǎo xìngfú, yīnwèi wěidà de lǐwù zǒng shì hěn xiǎoxīn dì cáng qǐlái

Đừng ngừng tìm kiếm hạnh phúc vì món quà tuyệt vời luôn lẩn trốn rất kỹ

每天醒来,闭上眼睛,感谢您的健康,因为您今天仍然可以看到阳光

Měitiān xǐng lái, bì shàng yǎnjīng, gǎnxiè nín de jiànkāng, yīnwèi nín jīntiān réngrán kěyǐ kàn dào yángguāng

Mỗi ngày tỉnh dậy hãy nhắm mắt và thầm cảm ơn sức khỏe của bạn vì ngày hôm nay bạn vẫn còn nhìn thấy mặt trời

胜利永远来自强者,永远不会与那些没有意志的人牵手

Shènglì yǒngyuǎn láizì qiáng zhě, yǒngyuǎn bù huì yǔ nàxiē méiyǒu yìzhì de rén qiānshǒu

Chiến thắng luôn đến với những kẻ mạnh và không bao giờ nắm tay với những người không có ý chí

昨天你很伤心,但是第二天的夜晚醒来的时候,你的嘴唇上挂着幸福的头,传播着幸福

Zuótiān nǐ hěn shāngxīn, dàn shì dì èr tiān de yèwǎn xǐng lái de shíhòu, nǐ de zuǐchún shàng guàzhe xìngfú de tóu, chuánbòzhe xìngfú

Ngày hôm qua bạn buồn nhưng hết đêm đó ngày hôm sau hãy thức dậy với một cái đầu tràn đầy niềm vui nở trên môi nụ cười để lan tỏa hạnh phúc

只有那些不知道如何奋斗的人才不会触摸他们的荣耀

Zhǐyǒu nàxiē bù zhīdào rúhé fèndòu de réncái bù huì chùmō tāmen de róngyào

Chỉ những người không biết phấn đấu mới không chạm tay được đến vinh quang

付出就是回报,给予爱,您将获得心灵的安慰与安宁

Fùchū jiùshì huíbào, jǐyǔ ài, nín jiāng huòdé xīnlíng de ānwèi yǔ ānníng

Cho đi chính là nhận lại, cho đi tình thương bạn sẽ nhận lại sự thoải mái mà an nhiên trong tâm hồn

爱动植物也是您尊重万物生命的方式

Ài dòng zhíwù yěshì nín zūnzhòng wànwù shēngmìng de fāngshì

Yêu thương động vật và thực vật cũng chính là cách bạn tôn trọng sự sống của vạn vật

有时候你会被允许坠入爱河,所以那时大声喊叫,大声喊叫

Yǒu shíhòu nǐ huì bèi yǔnxǔ zhuì rù àihé, suǒyǐ nà shí dàshēng hǎnjiào, dàshēng hǎnjiào

Có những thời điểm bạn được phép yêu đuối vậy hãy khóc thật to và hét thật lớn ở thời điểm đó

在生活中,总会有一条称为主方向的路径,如果您的眼睛只看向该方 向,您就会朝着正确的方向前进

Zài shēnghuó zhōng, zǒng huì yǒu yītiáo chēng wéi zhǔ fāngxiàng de lùjìng, rúguǒ nín de yǎnjīng zhǐ kàn xiàng gāi fāngxiàng, nín jiù huì cháozhe zhèngquè de fāngxiàng qiánjìn

Trong cuộc sống luôn luôn có một con đường gọi là hướng chính, bạn sẽ đi đúng hướng nếu như mắt bạn chỉ nhìn theo hướng đó

腿是您进入大脑思考的地方的重要指南

Tuǐ shì nín jìnrù dànǎo sīkǎo dì dìfāng de zhòngyào zhǐnán

Đôi chân là kim chỉ nam quan trọng để bạn có thể đến được những nơi mà não bộ suy nghĩ

当仇恨强烈时,不要虐待自己并变弱

Dāng chóuhèn qiángliè shí, bùyào nüèdài zìjǐ bìng biàn ruò

Đừng ngược đãi bản thân và yếu đuối khi người ghét bạn vẫn đang rất mạnh mẽ

你的生活是你自己的决定,它不存在于别人的唇上

nǐ de shēnghuó shì nǐ zìjǐ de juédìng, tā bù cúnzài yú biérén de chún shàng

Cuộc sống của bạn là do chính bạn quyết định, nó không tồn tại trên môi của kẻ khác

如果你的爱不够坚强,你的爱人最好的朋友就会成为一个巨大的障

碍。

rúguǒ nǐ de ài bùgòu jiānqiáng, nǐ de àirén zuì hǎo de péngyǒu jiù huì chéngwéi yīgè jùdà de zhàng’ài.

Bạn thân của người yêu là một rào cản rất lớn nếu như tình yêu của bạn không đủ mạnh nó sẽ đổ vỡ

保护我们自己的政治也是我们尊重理性而非保守的方式

Bǎohù wǒmen zìjǐ de zhèngzhì yěshì wǒmen zūnzhòng lǐxìng ér fēi bǎoshǒu de fāngshì

Bảo vệ chính kiến của bản thân cũng chính là cách mà chúng ta tôn trọng lý trí của mình nhưng không phải là bảo thủ

Chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ!

  • Nguồn: trungtamtiengtrung.edu.vn
  • Lượt Views: 12085
  • Ngày đăng bài: 21 phút trước
  • Số lượng downloads: 20820
  • Số lượt likes: 2670
  • Số lượt dislikes: 7
  • Tiêu đề Website: Những câu nói tiếng Trung hay về cuộc sống
  • Mô tả của Website: Dưới đây là những câu nói tiếng Trung hay về cuộc sống mà trung tâm tiếng Trung SOFL muốn chia sẻ đến các bạn, cùng xem đó là những câu nói nào và ý nghĩa …

Những Câu Nói Tiếng Trung Hay ????


STT Tiếng Trung Về Cuộc Sống ❤️ Ý Nghĩa Sâu Sắc Nhất

STT Tiếng Trung Về Cuộc Sống ❤️ Ý Nghĩa Sâu Sắc Nhất ✅ Tham Khảo Những Caption, Câu Nói Tâm Trạng Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung Dưới Đây Sẽ Giúp Bạn Có Động Lực Hơn Trong Cuộc Sống.

STT Tiếng Trung Hay Về Cuộc Sống

Với tuyển tập những STT Tiếng Trung Hay Về Cuộc Sống đầu tiên này sẽ là làn gió tưới mát tâm hồn của bạn. Để bạn cảm thấy mỗi ngày trôi qua trong cuộc sống đều ý nghĩa vô cùng.

有两点可以帮助您更好地生活:积极思考和停止负面约束. Yǒu liǎng diǎn kěyǐ bāngzhù nín gèng hǎo dì shēnghuó: Jījí sīkǎo hé tíngzhǐ fumin yuēshù. => Có 2 điều giúp bạn sống tốt hơn đó là nghĩ tích cực và ngưng ràng buộc tiêu cực 聪明人装傻很容易,傻人装聪明却很容易被人看穿。Cōngmíng rén zhuāng shǎ hěn róngyì, shǎ rén zhuāng cōngmíng què hěn róngyì bèi rén kàn chuān. => Người thông minh giả ngu rất dễ, người ngu giả thông minh rất dễ bị người khác phát hiện. 滴水穿石。Dīshuǐchuānshí. => Nước chảy đá mòn 生活中的艰难障碍也是你经历的荆棘. Shēnghuó zhōng de jiānnán zhàng’ài yěshì nǐ jīnglì de jīngjí => Khó khăn rào cản trong cuộc sống cũng chính là chông gai mà bạn đi qua 喜欢你,却不一定爱你,爱你就一定很喜欢你. Xǐhuān nǐ, què bù yīdìng ài nǐ, ài nǐ jiù yīdìng hěn xǐhuān nǐ. =>Thích bạn không nhất định sẽ yêu, còn yêu nhất định đã rất thích rồi.

? Ngoài STT Tiếng Trung Hay Về Cuộc Sống, Tặng Bạn Trọn Bộ 1001 Caption Tiếng Anh Hay Ngắn ❤️ Thả Thính Tiếng Anh Dễ Dính

STT Hay Triết Lý Cuộc Sống Tiếng Trung

Tuyển tập trọn bộ Những STT Hay Triết Lý Cuộc Sống Tiếng Trung ẩn chứa những triết lý về cuộc sống vô cùng sâu sắc mà ai trong chúng ta cũng nên đọc và suy ngẫm nhé.

多数人的失败不是因为他们的无能,而是因为心志不专一。Duōshù rén de shībài bùshì yīnwèi tāmen wúnéng, ér shì yīn wéi xīnzhì bù zhuānyī. => Phần lớn người ta thất bại không phải do họ không có khả năng, mà là vì ý chí không kiên định. 在生活中,与你在一起的人是真正的友谊. Zài shēnghuó zhōng, yǔ nǐ zài yīqǐ de rén shì zhēnzhèng de yǒuyì. Trong cuộc sống, những người bên bạn lúc khó khăn mới chính là tình bạn chân thành 要平安,先要心安。Yào píng’ān, xiān yào xīn ān. => Muốn bình an, trước hết phải tâm an. 找一份你喜欢的工作,这被子就一天都不用熬了。Zhǎo yī fèn nǐ xǐhuān de gōngzuò, zhè bèizi jiù yītiān dū bùyòng áole. => Tìm một công mà việc bạn yêu thích, thì đời này sẽ không phải chịu đựng thêm một ngày nào nữa. 可能我只是你生命里的一个过客但你不会遇见第个我. Kěnéng wǒ zhǐshì nǐ shēngmìng lǐ de yīgè guòkè dàn nǐ bù huì yùjiàn dì gè wǒ. => Có thể em chỉ là một người khách qua đường trong cuộc sống của anh ,nhưng anh sẽ không thể tìm thấy người thứ 2 như em!

⚡ Bên Cạnh STT Hay Triết Lý Về Cuộc Sống Tiếng Trung, Bỏ Túi Ngay Trọn Bộ STT Buồn Chán Nản Cuộc Sống, Tình Yêu, Gia Đình ❤️ Hay

Cap Tiếng Trung Hay Về Cuộc Sống

Đôi lúc trong cuộc sống bạn cảm thấy mỏi mệt. Hãy đọc những STT Tiếng Trung Hay Về Cuộc Sống dưới đây để cảm thấy thư giản hơn bạn nhé.

不要试图像别人的版本,而是要成为自己最好的版本。Bùyào shì túxiàng biérén de bǎnběn, ér shì yào chéng wéi zìjǐ zuì hǎo de bǎnběn. => Thay vì cố gắng để giống với phiên bản của người khác, hãy cố gắng là phiên bản tốt nhất của chính mình. 如果没有人爱你,那当然是你的过失。Rúguǒ méi yǒu rén ài nǐ, nà dàngrán shì nǐ zì jǐ de guòshī. => Nếu không có ai yêu bạn, thì đương nhiên đó là sai lầm của chính bạn. 幸福不是要达成目标,而是要在男朋友征服旅途中的感觉. Xìngfú bùshì yào dáchéng mùbiāo, ér shì yào zài nán péngyǒu zhēngfú lǚtú zhōng de gǎnjué => Hạnh phúc không phải là bạn chạm tay vào đích mà là cảm nhận khi bạn trai qua hành trình chinh phục 良言一句三冬暖,恶语伤人六月寒。Liángyán yījù sān dōng nuǎn, èyǔ shāng rén liù yuèhán. => Một câu nói tốt ấm ba mùa đông, một lời cay độc hại người lạnh sáu tháng. 驾驶是您放松身心的一种方式 . Jiàshǐ shì nín fàngsōng shēnxīn de yī zhǒng fāngshì. => Khoan dung là cách bạn chiêu đãi cho tâm hồn được thảnh thơi

? Bên Cạnh STT Tiếng Trung Hay Về Cuộc Sống. Tiết Lộ Thêm Cho Bạn Status Tiếng Nhật Buồn ❤️ Về Tình Yêu, Cuộc Sống, Gia Đình

STT Hay Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung

Những STT Hay Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung dưới đây là một bài học về cuộc sống vô cùng giá trị và thâm thúy. Bạn đọc đừng nên bỏ lỡ nhé.

时间总会过去的,让时间流走你的烦恼吧!Shíjiān zǒng huì guòqù de, ràng shíjiān liú zǒu nǐ de fánnǎo ba. Thời gian sẽ trôi qua, để thời gian xóa sạch phiền não của bạn đi. 艰辛有一天的荣耀,努力从未白费 您需要的不仅仅是尝试对自己感到自. Jiānxīn yǒu yītiān de róngyào, nǔlì cóng wèi báifèi nín xūyào de bùjǐn jǐn shì chángshì duì zìjǐ gǎndào zìxìn. Có vất vả mới có ngày vinh quang, nỗ lực chưa bao giờ là vô ích bạn cần nhiều hơn sự cố gắng thay vì vỗ ngực tự tin về bản thân 要为成功找方法,不要为失败找理由。Yào wéi chéng gōng zhǎo fāngfǎ, bù yào wèi shībài zhǎo lǐyóu. Hãy tìm phương pháp để thành công, đừng tìm lí do cho thất bại. 拥有一颗无私的爱心,便拥有了一切。Yǒngyǒu yī kē wúsī de àixīn, biàn yǒngyǒule yīqiè. Có lòng thương yêu vô tư thì sẽ có tất cả. 说一句谎话,要编造十句谎话来弥补,何苦呢?Shuō yījù huǎnghuà, yào biānzào shí jù huǎnghuà lái míbǔ, hékǔ ne? Nói một lời dối gian thì phải bịa thêm mười câu không thật nữa để đắp vào, cần gì khổ như vậy?

? Bên Cạnh STT Hay Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung. Có Thể Bạn Quan Tâm Thơ Tiếng Trung Về Tình Yêu ❤️️ Thơ Trung Quốc Ngắn Hay

Tus Hay Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung

Những STT Hay Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung mà SCR.VN mang đến cho bạn đọc bên dưới là liều thuốc tinh thần để cuộc sống của bạn thêm vui tươi và an yên hơn nhé.

不要刻意去猜测他人的想法,如果你没有智慧与经验的正确判断,通常都会有错误的。Bùyào kèyì qù cāicè tārén de xiǎngfǎ, rúguǒ nǐ méiyǒu zhìhuì yǔ jīngyàn de zhèngquè pànduàn, tōngcháng dūhuì yǒu cuòwù de. Đừng gắng sức suy đoán cách nghĩ của người khác, nếu bạn không phán đoán chính xác bằng trí huệ và kinh nghiệm thì mắc phải nhầm lẫn là lẽ thường tình. 在让别人鄙视之前,我们应该认识到村庄的价值. Zài ràng biérén bǐshì zhīqián, wǒmen yīnggāi rènshí dào cūnzhuāng de jiàzhí. Chúng ta nên nhận ra những giá trị của bản trước khi để người khác coi thường nó 愈丰满的稻穗,头愈是低垂。(有内涵者往往谦虚)。Yù fēngmǎn de dào suì, tóu yù shì dī chuí.(Yǒu nèihán zhě wǎngwǎng qiānxū). => Bông lúa càng nhiều hạt, đầu nó càng rủ xuống. (Người giỏi thường hay khiêm tốn) 只有死人才不犯错误。Zhǐ yǒu sǐ rén cái bù fàn cuòwù. => Chỉ có người chết mới không phạm lỗi lầm. 要了解一个人,只需要看他的出发点与目的地是否相同,就可以知道他是否真心的。Yào liǎo jiè yīgè rén, zhǐ xūyào kàn tā de chūfādiǎn yǔ mùdì de shìfǒu xiāngtóng, jiù kěyǐ zhīdào tā shìfǒu zhēnxīn de. Muốn hiểu một người, chỉ cần xem mục đích đến và xuất phát điểm của họ có giống nhau không, thì có thể biết được họ có thật lòng không.

? Ngoài STT Tiếng Trung Về Cuộc Sống, Tiết Lộ Thêm Những Câu Thơ Thả Thính Trung Quốc ❤️️Tiếng Trung Hay

Những Câu Nói Hay Về Cuộc Sống Trong Tiếng Trung

Hãy đọc những Những Câu Nói Hay Về Cuộc Sống Trong Tiếng Trung này thì mọi giông bão ngoài kia cũng tức khắc hóa yên bình.

靠山山倒,靠人人老,靠自己最好。Kào shān shān dǎo, kào rén rén lǎo, kào zìjǐ zuì hǎo. Dựa vào núi thì núi đổ, dựa vào người thì người già, dựa vào bản thân là tốt nhất. 舌无骨却能折断骨。Shé wú gǔ què néng zhéduàn gǔ. => Lưỡi không xương nhưng có thể bẻ gãy xương. 一件坏事的影响,可能是你用十件好事都无法弥补的。Yī jiàn huài shì de yǐngxiǎng, kě néng shì nǐ yòng shí jiàn hǎo shì dōu wú fǎ míbǔ de. Ảnh hưởng của một việc xấu, có thể bạn phải dùng đến mười việc tốt cũng không bù đắp lại được. 我们总会感到足够,生活将会充满,如果永远不够,您仍然会追求自己的贪婪。Wǒmen zǒng huì gǎndào zúgòu, shēnghuó jiāng huì chōngmǎn, rúguǒ yǒngyuǎn bùgòu, nín réngrán huì zhuīqiú zìjǐ de tānlán. Chúng ta luôn cảm thấy đủ thì cuộc sống sẽ đầy đủ, nếu chưa biết bao nhiêu là đủ mãi mãi bạn vẫn tìm kiếm lòng tham của mình. 不管追求什么目标,都应坚持不懈。Bùguǎn zhuīqiú shénme mùbiāo, dōu yīng jiānchí bùxiè. Bất luận là theo đuổi mục tiêu nào, cũng phải kiên chì đến cùng.

? Ngoài Những Câu STT Hay Về Cuộc Sống Trong Tiếng Trung, Khám Phá Thêm Những Câu Thả Thính Bằng Tiếng Trung Hay ❤️ 1001 Cap

Status Tiếng Trung Về Cuộc Sống

Những Status Tiếng Trung Về Cuộc Sống giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn sau những giây phút đầy căng thẳng. Để chạy đua với thời gian, cuộc sống

没有办法让懒惰的运动员轻松快捷地到达终点. Méiyǒu bànfǎ ràng lǎnduò de yùndòng yuan qīngsōng kuai jié de dào đá zhōngdiǎn. Chẳng có con đường nào là dễ đi và nhanh tới đích với một vận động viên điền kinh lười biếng 有些事,做了才知道。有些事,做错了才知道。有些事,长大了才知道。Yǒuxiē shì, zuòle cái zhīdào. Yǒuxiē shì, zuò cuòle cái zhīdào. Yǒuxiē shì, zhǎng dàle cái zhīdào. Có những việc phải làm rồi ta mới biết,có những chuyện làm sai rồi ta mới nhận ra ,có những điều phải trưởng thành rồi ta mới hiểu. 得不到的东西,我们会一直以为他是美好的,那是因为你对他了解太少,没有时间与他相处在一起。当有一天,你深入了解后,你会发现原不是你想像中的那么美好。Dé bù dào de dōngxī, wǒmen huì yīzhí yǐwéi tā shì měihǎo de, nà shì yīnwèi nǐ duì tā liǎojiě tài shǎo, méiyǒu shíjiān yǔ tā xiāngchǔ zài yīqǐ. Dāng yǒu yītiān, nǐ shēnrù liǎojiě hòu, nǐ huì fāxiàn yuán bùshì nǐ xiǎngxiàng zhōng dì nàme měihǎo. => Những thứ không đạt được, chúng ta sẽ luôn cho rằng nó đẹp đẽ, chính vì bạn hiểu nó quá ít, bạn không có thời gian ở chung với nó. Nhưng rồi một ngày nào đó khi bạn hiểu sâu sắc, bạn sẽ phát hiện nó vốn không đẹp như trong tưởng tượng của bạn. 是一种突然间的冲动,是一种闪在脑里的念头. Shì yī zhǒng tūrán jiān de chōngdòng,shì yī zhǒng shǎn zài nǎo lǐ de niàn tóu. Thích là thứ cảm giác không lời, là xúc động nhất thời, là chút gì thoáng nghĩ qua.

? Ngoài STT Tiếng Trung Về Cuộc Sống. Tặng Bạn Trọn Bộ 1001 STT Thất Tình Tiếng Trung ❤️️ Những Câu Nói Hoa Ngữ Hay

Caption Tiếng Trung Về Cuộc Sống

Gửi thêm đến bạn đọc tuyển tập trọn bộ những Caption Tiếng Trung Về Cuộc Sống vô cùng sâu lắng bên dưới.

行路有良伴就是捷径。Xínglù yǒu liáng bàn jiùshì jiéjìng. => Đi đường mà có bạn đồng hành tốt thì như đi đường tắt. 找一个成功的男人嫁是女人的本能。让自己所爱的男人成功,才是女人的本领。Zhǎo yīgè chénggōng de nánrén jià Shì nǚrén de běnnéng . Ràng zìjǐ suǒ ài de nánrén chénggōng Cái shì nǚrén de běnlǐng. Tìm một người con trai thành công để lấy ,thì đó là bản năng của phụ nữ. Nhưng làm cho người con trai mà mình yêu thành công ,mới là bản lĩnh của phụ nữ. 伟大的理想造就伟大的人 。Wěidà de lǐxiǎng zào jiù wěidà de rén. => Lý tưởng lớn sẽ tạo lên vĩ nhân. 你若不想做,会找到一个借口;你若想做,会找到一个方法。Nǐ ruò xiǎng zuò, huì zhǎo dào yī ge jièkǒu; nǐ ruò xiǎng zuò, huì zhǎo dào fāngfǎ. => Nếu bạn không muốn làm, sẽ tìm cái cớ; nếu bạn muốn làm, sẽ tìm biện pháp. 人之所以痛苦,在于追求错误的东西。Rén zhī suǒyǐ tòngkǔ, zàiyú zhuīqiú cuòwù de dōngxī. Sở dĩ người ta đau khổ chính vì mãi đeo đuổi những thứ sai lầm.

? Bên Cạnh STT Tiếng Trung Về Cuộc Sống, SCR.VN Tặng Câu Tiếng Anh Ngắn Hay Về Tình Yêu Buồn ❤️ Thất Tình

STT Tiếng Trung Về Cuộc Sống Ý Nghĩa

Những STT Tiếng Trung Về Cuộc Sống Ý Nghĩa sau đây sẽ tạo động lực cho bạn vượt lên mọi khó khăn và thử thách trong cuộc sống.

当你快乐时,你要想,这快乐不是永恒的;当你痛苦时,你要想,这痛苦也不是永恒的。Dāng nǐ kuàilè shí, nǐ yào xiǎng, zhè kuàilè bùshì yǒnghéng de; Dāng nǐ tòngkǔ shí, nǐ yào xiǎng, zhè tòngkǔ yě bùshì yǒnghéng de. Khi bạn vui vẻ, bạn phải nghĩ, vui vẻ này không phải là vĩnh cửu; khi bạn đau khổ, bạn phải nghĩ, đau khổ này cũng không phải vĩnh cữu. 永远不要浪费你的一分一秒,去想任何你不喜欢的人。Yǒngyuǎn bùyào làngfèi nǐ de yī fēn yī miǎo, qù xiǎng rènhé nǐ bù xǐhuān de rén. Đừng bao giờ lãng phí một giây phút nào để nghĩ nhớ đến người bạn không hề yêu thích. 你永远要感谢给你逆境的众生。Nǐ yǒngyuǎn yào gǎnxiè gěi nǐ nìjìng de zhòngshēng. => Bạn hãy luôn cảm ơn những ai đem đến nghịch cảnh cho mình. 有时候最合适你的人,恰恰时你最没想到的人. Yǒu shíhòu zuì héshì nǐ de rén, qiàqià shì nǐ zuì méi xiǎngdào de rén. => Có đôi khi,người phù hợp nhất với bạn lại chính là người mà bạn không ngờ đến nhất. 每一种创伤,都是一种成熟。Měi yī zhǒng chuāngshāng, dōu shì yī zhǒng chéngshú. => Mỗi một vết thương đều là một sự trưởng thành.

? Ngoài STT Tiếng Trung Về Cuộc Sống Ý Nghĩa, Chia Sẻ Cho Bạn Top Thơ Tiếng Anh Về Tình Yêu Hay ❤️️ Chùm Thơ Ngôn Tình

STT Tiếng Trung Nói Về Cuộc Sống

Để cuộc sống thêm tràn ngập tiếng cười và sự vui nhộn thì bạn hãy lưu lại những STT Tiếng Trung Nói Về Cuộc Sống bên dưới này nhé.

不论生活多么艰辛,感谢您今天清醒. Bùlùn shēnghuó duōme jiānxīn, gǎnxiè nín jīntiān qīngxǐng. Dù cuộc sống có khó khăn chông gai đến đâu thì hãy cảm ơn vì ngày hôm nay bạn vẫn được thức dậy 如果两个人注定要在一起,他们总会找到办法找回彼此。Rúguǒ liǎng ge rén zhùdìng yào zài yīqǐ, tāmen zǒng huì bānfǎ zhǎo huí bǐcǐ. Nếu hai người định mệnh ở bên nhau, họ sẽ luôn tìm cách quay lại với nhau.. 爱一个人很难,放弃自己心爱的人更难。Ài yí ge rén hěn nán, fàngqì zìjǐ xīnài de rén gèng nán. Yêu một người đã khó, quên đi người mình yêu lại càng khó. 乐观的人看见玫瑰的美,悲观的人只在意它有刺。Lèguān de rén kàn jiàn méiguī dì měi, bēiguān de rén zhǐ zàiyì tā yǒu cì. Người lạc quan nhìn thấy vẻ đẹp của hoa hồng, người bi quan chỉ để ý đến gai nhọn của nó. 你什么时候放下,什么时候就没有烦恼。Nǐ shén me shí hòu fàng xià, shén me shí hòu jiù méi yǒu fán nǎo. Khi nào bạn có thể buông bỏ, khi đó bạn sẽ không còn phiền não.

✅ Ngoài STT Tiếng Trung Nói Về Cuộc Sống. Chia Sẻ Đến Bạn Đọc Stt Tiếng Anh Chất Ngắn ❤️ Tus Caption Tiếng Anh Ngầu

STT Tiếng Trung Buồn Về Cuộc Sống

Tuyển tập STT Tiếng Trung Buồn Về Cuộc Sống mang đậm những tâm trạng và nỗi lòng khiến nhiều người rung động sau khi đọc xong.

不要将别人轻轻讲的一句话,重重放在心上。Bù yào jiāng bié rén qīng qīng jiǎng de yī jù huà, chóngchóng fàng zài xīn shàng. Đừng vì một câu nói nhẹ nhàng của người khác, mà đặt nặng lòng. 人之所以痛苦,在于追求错误的东西。Rén zhī suǒ yǐ tòng kǔ, zài yú zhuī qiú cuò wù de dōng xī. Nguyên do những nỗi đau của con người nằm tại việc theo đuổi những thứ sai lầm. 别太理会人家背后怎么说你,因为那些比你强的人,根本懒得提起你。诋毁, 本身就是一种仰望。Bié tài lǐhuì rénjiā bèihòu zěnme shuō nǐ, yīnwèi nàxiē bǐ nǐ qiáng de rén, gēnběn lǎndé tíqǐ nǐ. Dǐhuǐ, běnshēn jiùshì yī zhǒng yǎngwàng. Đứng để tâm người ta đánh giá bạn thế nào sau lưng, bởi vì những người mạnh mẽ hơn bạn hoàn toàn không đếm xỉa đến bạn. Nói xấu, thực ra là một sự ngưỡng mộ. 爱情使人忘记了时间, 时间也使人忘记了爱情。Àiqíng shǐ rén wàngjì le shíjiān, shíjiān yě shǐ rén wàngjì le àiqíng. Tình yêu làm con người quên đi thời gian, thời gian cũng làm con người quen đi tình yêu. 每一种创伤,都是一种成熟。Měi yī zhǒng chuāng shāng, dōu shì yī zhǒng chéng shú. Mỗi một vết thương đều là một sự trưởng thành.

? Bên Cạnh STT Tiếng Trung Buồn Về Cuộc Sống, Bỏ Túi Ngay Cap Tiếng Anh Ngầu ❤️ Về Gia Đình, Tình Yêu Và Cuộc Sống

Những Câu Nói Buồn Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung

Ở phần dưới đây SCR.VN tổng hợp về những Những Câu Nói Buồn Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung để bạn có thể bày tỏ nỗi lòng của mình nhé.

没有人可以无条件地陪伴着你,要知道,下雨天的时候连影子都会缺席。Méi yǒu rén kě yǐ wú tiáo jiàn de péi bàn zhe nǐ, yào zhī dào, xià yǔ tiān de shí hòu lián yǐng zi dū huì quē xí. => Chẳng ai có thể đi theo bạn một cách vô điều kiện, nên biết rằng khi trời mưa đến cái bóng của chính mình còn vắng mặt. 这个世界本来就是痛苦的,没有例外的。Zhè ge shì jiè běn lái jiù shì tòng kǔ de, méi yǒu lì wài de. Thế giới này vốn dĩ chính là đau khổ, chẳng có ngoại lệ. 与其说是别人让你痛苦,不如说自己的修养不够。Yǔ qí shuō shì bié rén ràng nǐ tòng kǔ, bù rú shuō zì jǐ de xiū yǎng bù gòu. Đổ lỗi cho người khác làm bạn đau khổ, thà rằng hãy tự nói mình tu dưỡng chưa đủ. 乞丐不一定妒忌百万富翁,但会妒忌收入更高的乞丐。没有更高的眼界,你永远停留在现在的高度。Qǐgài bù yīdìng dùjì bǎi wàn fùwēng, dàn huì dùjì shōurù gèng gāo de qǐgài. Méiyǒu gèng gāo de yǎnjiè, nǐ yǒngyuǎn tíngliú zài xiànzài de gāodù. Người ăn xin chưa chắc ghen tị tỷ phú, nhưng sẽ ghen tị người ăn xin có thu nh 脸上的泥土不能阻止眼中的光芒,生活的艰辛不能阻止内心的渴望!Liǎn shàng de nítǔ bùnéng zǔzhǐ yǎnzhōng de guāngmáng, shēnghuó de jiānxīn bùnéng zǔzhǐ nèixīn de kěwàng! Những hạt bụi trên mặt không thể cản trở ánh mắt tỏa sáng, những khó khăn trong cuộc sống không thể ngăn cản nỗi khát khao trong lòng

? Tiết Lộ Thêm Cho Bạn Những Câu Nói Tiếng Anh Hay Về Tình Yêu Ngắn Gọn ❤️ Hay

Danh Ngôn Tiếng Trung Về Cuộc Sống

Tiếp theo đây SCR.VN xin gửi đến bạn đọc Những Danh Ngôn Tiếng Trung Về Cuộc Sống mang đậm những tâm trạng. Khiến không ít bạn đọc rung động sâu sắc.

如果你不给自己烦恼,别人也永远不可能给你烦恼。Rú guǒ nǐ bù jǐ zì jǐ fán nǎo, bié rén yě yǒng yuǎn bù kě néng gěi nǐ fán nǎo. Nếu như bạn không tự đem lại phiền não cho mình, người khác mãi mãi chẳng thể đem đến phiền não cho bạn. 我们一路奋战,不是为了改变世界,而是为了不让世界改变我们。Wǒmen yīlù fènzhàn, bùshì wèile gǎibiàn shìjiè, ér shì wèi liǎo bù ràng shìjiè gǎibiàn wǒmen. => Chúng ta chiến đấu không ngừng không phải để thay đổi thế giới, mà không để thế giới thay đổi chúng ta. 上天安排某人进入你的生活是有原因的,让他们从你的生活中消失肯定有一个更好的理由。Shàngtiān ānpái mǒurén jìnrù nǐ de shēnghuó shì yǒu yuányīn de, ràng tāmen cóng nǐ de shēnghuó zhōng xiāoshī kěndìng yǒu yí ge gèng hǎo de lǐyóu. Thượng đế sắp đặt ai đó bước vào cuộc đời bạn là có nguyên nhân, và lấy họ đi khỏi cuộc đời bạn chắc chắn là có lí do tốt hơn. 肯吃苦,苦一阵子;不吃苦,苦一辈子。Kěn chī kǔ, kǔ yī zhènzi; bù chī kǔ, kǔ yī bèizi. Sẵn sàng chịu khổ, khổ một thời gian, không chịu khổ, khổ cả đời. 要改变命运,先改变性格。 Yào gǎibiàn mìngyùn, xiān gǎibiàn xìnggé. => Muốn thay đổi vận mệnh, trước tiên phải thay đổi tính cách.

? Bật Mí Đến Cho Bạn Đọc STT Tiếng Anh Buồn Về Tình Yêu ❤️️ Câu Ngắn Hay Nhất

Câu Châm Ngôn Hay Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung

Hãy đọc những Câu Châm Ngôn Hay Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung này. Sẽ giúp bạn thêm vững tin vào bản thân và sống một cuộc đời như mình muốn.

活着一天,就是有福气,就该珍惜。当我哭泣我没有鞋子穿的时候,我发现有人却没有脚。Huózhe yītiān, jiùshì yǒu fúqi, jiù gāi zhēnxī. Dāng wǒ kūqì wǒ méiyǒu xiézi chuān de shíhòu, wǒ fāxiàn yǒurén què méiyǒu jiǎo. Sống một ngày là có diễm phúc của một ngày, nên phải trân quý. Khi tôi khóc, tôi không có dép để mang thì tôi lại phát hiện có người không có chân. 喜欢很容易转变为爱,但爱过之后却很难再说喜欢。因为喜欢是宽容的,而爱,则是自私的。Xǐhuan hěn róngyì zhuǎnbiàn wéi ài, dàn ài guò zhī hòu què hěn nán zài shuō xǐhuan. Yīnwèi xǐhuan shì kuānróng, ér ài, zé shì zìsī de. Thích rất dễ để chuyển thành yêu, còn sau khi đã yêu một thời gian thì rất khó để quay trở về thích. Vì thích là khuan dung mà yêu là ích kỉ. 真正的爱情不是一时好感,而是我知道遇到你不容易,错过了会很可惜。Zhēnzhèng de àiqíng bú shì yì shí hǎogǎn , ér shì wǒ zhīdào yùdào nǐ bù róngyì, cuòguò le huì hěn kěxī. Tình yêu đích thực không phải là ấn tượng nhất thời, mà là gặp được anh em biết điều đó không hề dễ dàng,nếu bỏ lỡ sẽ rất tiếc nuối. 人生的真理,只是藏在平淡无味之中。Rénshēng de zhēnlǐ, zhǐshì cáng zài píngdàn wúwèi zhī zhōng. => Chân lý của nhân sinh chỉ là giấu trong cái bình thường đơn điệu. 对于世界而言,你是一个人,但是对于我,你是我的整个世界。Duì yú shìjiè ér yán, nǐ shì yí ge rén, dànshì duì wǒ ér yán, nǐ shì wǒ de zhēng shìjiè. Đối với thế giới, em chỉ là một người trong đó, nhưng đối với anh, em là cả thế giới của anh.

? Tiết Lộ Cho Bạn 1001 Stt Tiếng Anh Vui Nhộn ❤️ 1001 Status Tiếng Anh Hài Hước

Những Câu Thành Ngữ Tiếng Trung Về Cuộc Sống

Phần cuối cùng, SCR.VN xin chia sẻ đến bạn đọc Những Câu Thành Ngữ Tiếng Trung Về Cuộc Sống vô cùng ý nghĩa.

到了一定的年龄,必须扔掉四样东西:没有意义的酒局,不爱你的人,看不起你的亲戚,虚情假意的朋友。Dào le yī dìng de nián líng, bì xū rēng diào sì yàng dōng xī: Méi yǒu yì yì de jiǔ jú, bù ài nǐ de rén, kàn bù qǐ nǐ de qīn qī, xū qíng jiǎ yì de péng yǒu. Đến một độ tuổi nào đó, nhất định phải vứt bỏ bốn thứ: những cuộc nhậu vô nghĩa, người không yêu bạn, người thân coi thường bạn, bạn bè sống giả tạo. 爱情原来是含笑喝饮毒酒。Àiqíng yuánlái shì hánxiào hē yǐn dú jiǔ.=> Tình yêu vốn dĩ là mỉm cười uống rượu độc. 我们都像小孩,胡闹是因为依赖;礼貌,是因为是陌生。 主动,是因为在乎。 不联系,是因为觉得自己多余。Wǒmen dōu xiàng xiǎohái, húnào shì yīnwèi yīlài; lǐmào, shì yīn wéi shì mòshēng. Zhǔdòng, shì yīnwèi zàihū. Bù liánxì, shì yīnwèi juédé zìjǐ duōyú. Chúng ta đều giống trẻ con, liều lĩnh là vì ỷ lại; lễ phép là vì bỡ ngỡ. Chủ động là vì coi trọng. Không liên lạc là vì thấy mình thừa thãi. 长大最让人烦恼的地方莫过于,自己离理想中的样子越来越远,却离自己讨厌的样子越来越近。Zhǎng dà zuì ràng rén fánnǎo dì dìfāng mò guòyú, zìjǐ lí lǐxiǎng zhōng de yàngzi yuè lái yuè yuǎn, què lí zìjǐ tǎoyàn de yàngzi yuè lái yuè jìn. Điều khiến mọi người buồn phiền nhất sau khi lớn lên chẳng qua là, ngày một cách xa so với hình mẫu lý tưởng, lại ngày một gần với cái hình dạng mà mình ghét cay ghét đắng. 认识自己,降伏自己,改变自己,才能改变别人。Rèn shì zì jǐ, xiáng fú zì jǐ, gǎi biàn zì jǐ, cái néng gǎi biàn bié rén. Nhận thức bản thân, hàng phục bản thân, thay đổi bản thân, mới có thể thay đổi được người khác.

? Tặng bạn 1001 Stt Tiếng Anh Ngắn Hay Về Tình Yêu ❤️️1001 Cap Ngọt Ngào

  • Nguồn: scr.vn
  • Lượt Views: 69045
  • Ngày đăng bài: 28 phút trước
  • Số lượng downloads: 91811
  • Số lượt likes: 7277
  • Số lượt dislikes: 4
  • Tiêu đề Website: STT Tiếng Trung Về Cuộc Sống ❤️ Ý Nghĩa Sâu Sắc Nhất
  • Mô tả của Website: STT Tiếng Trung Về Cuộc Sống ❤️ Ý Nghĩa Sâu Sắc Nhất ✓ Xem Ngay Những Caption Hay Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Trung Này Giúp Bạn Có Động Lực Hơn.

[Học tiếng Trung] | Những câu nói tiktok hay và cảm động nhất Trung Quốc 2020 -piyin+ sub


Những câu triết lý tiếng Trung hay về cuộc sống

Học từ vựng và mẫu câu tiếng Trung thông qua các câu nói triết lý, ngẫm nghĩ về cuộc đời. Lưu ngay lại để nhớ và làm caption cực hay với những câu triết lý tiếng Trung hay về cuộc sống nhé! Những câu triết lý tiếng Trung hay về cuộc sống 1. 最可怕的不是你努力过了你输了,最可怕的是我本可以。 Điều đáng sợ nhất không phải là bạn đã cố gắng nhưng vẫn thua, mà là tôi vốn dĩ có thể. 2. 一百个“我爱你”难换一句“我爱过你”。前者让人笑,但不一定真;后者让人哭,但是真情。 Một trăm câu “Tớ thích cậu” khó có thể thay thế bằng “Tớ đã từng thích cậu”. Cái trước khiến người ta cười, nhưng không nhất thiết phải đúng; cái sau khiến người ta khóc, nhưng chính là sự thật. 3. 很多时候我们都鼓励自己说我们要做最真实的自己,但很多时候最真实的那个自己,往往是你最放肆,你也最瞧不起的那个自己。 Chúng ta thường tự nhắc nhở bản thân phải sống đúng với con người thật của mình , nhưng rất nhiều lúc, cái phiên bản chân thật nhất của chúng ta lại là một con người càn rỡ, láo xược, đến chính chúng ta cũng xem thường. 4. 你不允许我在办公室谈恋爱,那我出了办公室你也不要跟我谈工作,这才是真的公私分明。 Anh không cho phép tôi nói chuyện yêu đương ở văn phòng, vậy khi đã ra khỏi văn phòng rồi, anh cũng đừng nói chuyện công việc với tôi, như vậy mới gọi là công tư phân minh. 5. 善良是很珍贵的,但善良没有长出牙齿来,那就是软弱。 Lương thiện là một điều rất đáng quý, nhưng nếu lương thiện không giúp chúng ta có cơm ăn, thì đó lại gọi là yếu đuối. 6. 最美好的时候到了,你知道吗?因为我的故事里有你,你的故事里有我。 Thời điểm tốt đẹp nhất đã đến rồi, bạn có biết không? Bởi vì trong câu chuyện của tôi có bạn, và trong câu chuyện của bạn có tôi. 7. 成长就是我们不再像小孩子一样任性,我们不再仅仅把喜欢和讨厌当作我们判断和选择一个事情的唯一标准。 Trưởng thành là khi chúng ta không còn tùy hứng như những đứa trẻ, chúng ta không còn đơn thuần chỉ đem thích và không thích làm tiêu chí duy nhất để đánh giá và lựa chọn một thứ. 8. 我不知道这个世界上什么是对的,什么是错的,我生不来带不走。我所拥有的一切,就是我这么多年学来的教养,这是我唯一拥有的一切。 Tôi không biết trên thế giới này cái gì là đúng, cái gì là sai, vì tôi cũng chẳng phải là người sinh ra chúng, cũng chẳng thể đem chúng đi đâu. Tất cả những gì tôi có chính là sự giáo dưỡng học được trong bao nhiêu năm qua, đây chính là thứ duy nhất tôi có được. 9. 在人的主观世界和客观世界之间有一条沟,你掉进去了,叫挫折;你爬出来了,叫成长。成长没有好坏,它只是让你的世界变得更广大。 Giữa thế giới khách quan và thế giới chủ quan của con người có một con kênh, bạn rơi xuống đó, gọi là thất bại, bạn leo ra được rồi, gọi là trưởng thành, trưởng thành không có tốt xấu, nó chỉ giúp cho thế giới của bạn trở nên rộng mở hơn. 10. 你可以用爱得到全世界,你也可以用恨失去全世界。 Nǐ kěyǐ yòng ài dédào quán shìjiè, nǐ yě kěyǐ yòng hèn shīqù quán shìjiè. Bạn có thể dùng tình yêu để có được cả thế giới, bạn cũng có thể dùng hận thù đánh mất đi cả thế giới. 11. 孤单不是与生俱来,而是由你爱上一个人的那一刻……开始。 Gūdān bú shì yǔ shēng jù lái, ér shì yóu nǐ ài shàng yí gè rén de nà yíkè … kāishǐ. Cô đơn không song hành cùng với bạn từ khi sinh ra, mà là bắt đầu từ giây phút bạn đem lòng yêu một người. 12. 你若不想做,会找到一个借口;你若想做,会找到一个方法。 Nǐ ruò bù xiǎng zuò, huì zhǎodào yí gè jièkǒu; nǐ ruò xiǎng zuò, huì zhǎodào yí gè fāngfǎ. Nếu bạn không muốn làm, thì sẽ tìm được 1 cái cớ; nếu bạn muốn làm, thì sẽ tìm ra cách (Nếu muốn thì sẽ tìm cách, nếu không muốn thì sẽ tìm lý do). 13. 走好已选择的路,别选择好走的路。 Zǒu hǎo yǐ xuǎnzé de lù, bié xuǎnzé hǎo zǒu de lù. Vững bước trên con đường đã lựa chọn, chứ đừng lựa chọn con đường dễ đi. 14. 你最怕的人不是别人, 而是你自己, 你最大的敌人是自己, 而不是别人。 Nǐ zuì pà de rén bú shì biérén, ér shì nǐ zìjǐ, nǐ zuìdà de dírén shì zìjǐ, ér bú shì biérén. Người bạn sợ nhất không phải là người khác mà là chính bạn. Kẻ địch lớn nhất của bạn là chính bạn, chứ không phải là ai khác. 15. 可以忘了受过的伤害,但别忘了它给你的教训。 Kěyǐ wàngle shòuguò de shānghài, dàn bié wàngle tā gěi nǐ de jiàoxùn. Có thể quên đi sự đau thương từng gặp phải, nhưng đừng quên bài học mà nó mang đến cho bạn. 16. 日子每天都比昨天好一点,更温柔一点,这便是我努力的意义。 Rìzi měitiān dōu bǐ zuótiān hǎo yìdiǎn, gèng wēnróu yìdiǎn, zhè biàn shì wǒ nǔlì de yìyì. Mỗi ngày đều tốt hơn ngày hôm qua một chút, cũng dịu dàng hơn một chút, đây chính là ý nghĩa về sự nỗ lực của tôi. Lưu lại về dùng dần nha! Xem thêm: Giải mã ý nghĩa của từ “Cẩu lương” trong ngôn ngữ mạng Các từ viết tắt giới trẻ Trung Quốc hay dùng Top các câu tỏ tình bằng tiếng Trung lãng mạn ngọt ngào
  • Nguồn: bacnhabook.vn
  • Lượt Views: 66822
  • Ngày đăng bài: 21 phút trước
  • Số lượng downloads: 19288
  • Số lượt likes: 6264
  • Số lượt dislikes: 9
  • Tiêu đề Website: Những câu triết lý tiếng Trung hay về cuộc sống
  • Mô tả của Website: 14 thg 9, 2022 — Học từ vựng và mẫu câu tiếng Trung thông qua các câu nói triết lý, ngẫm nghĩ về cuộc đời. Lưu ngay lại để nhớ và làm caption cực hay với …

[Vietsub+Hán tự+Pinyin] Radio#371 Lúc tâm trạng không tốt, hãy nghe bốn câu này!


95 status tiếng Trung về tình yêu, cuộc sống và thanh xuân

95 status tiếng Trung về tình yêu, cuộc sống và thanh xuân Nếu đang trải qua một ngày tồi tệ, hãy cải thiện nó bằng bất cứ cách nào có thể. Đơn giản nhất chính là bạn hãy đọc những câu trích dẫn về cuộc sống, tình yêu và thanh xuân, biết đâu từ những câu nói này bạn sẽ có cách gỡ rối cho vấn đề mình đang gặp phải. Chúng ta cùng khám phá những triết lý về cuộc sống, tình yêu và thanh xuân thông qua những câu status tiếng Trung này nhé! 1. Những câu status tiếng Trung thả thính vui, hài hước Sử dụng những câu nói tiếng Trung trong giao tiếp hàng ngày không còn xa lạ với nhiều người. Thế nhưng, bạn có bao giờ sử dụng các status tiếng Trung hài để đi thả thính crush của mình chưa? Cùng “bỏ túi” một vào tuyp dưới đây để thể hiện tình yêu với người ấy nhé! 1. 遇见你是偶然的,爱上你是必然的。 Phiên âm: Yùjiàn nǐ shì ǒurán de, ài shàng nǐ shì bìrán de, Dịch: Gặp anh là tình cờ, yêu anh là điều không thể tránh khỏi. 2. 秋天带来了温柔和吹不散的晚霞。希望这个秋天有晚霞,有秋风,有你。 Phiên âm: Qiūtiān dài láile wēnróu hé chuī bú sàn de wǎnxiá. Xīwàng zhège qiūtiān yǒu wǎnxiá, yǒu qiūfēng, yǒu nǐ. Dịch: Mùa thu đã mang đến sự dịu dàng và ráng chiều thổi chẳng tan. Mong mùa thu này có ráng chiều, có gió thu và có cả anh nữa. 3. 如果你不想当我的丈夫那我一定成为你儿子的丈母娘。 Phiên âm: Rúguǒ nǐ bùxiǎng dāng wǒ de zhàngfū nà wǒ yīdìng chéngwéi nǐ érzi de zhàngmǔniáng. Dịch: Nếu anh không muốn làm chồng em thì em nhất định phải làm mẹ chồng của con trai anh. 4. 我爱你,我做鬼都不会放过你。 Phiên âm: Wǒ ài nǐ, wǒ zuòguǐ dōu bù huì fàngguò nǐ. Dịch: Tôi yêu em, dù có thành ma tôi cũng sẽ không để vụt mất (tha cho) em. 5. 等晚霞代替落日说过晚安,温柔的月色就会洒到你的枕头旁边,代替我说一声,明天依然爱你。 Phiên âm: Děng wǎnxiá dàitì luòrì shuōguò wǎn’ān, wēnróu de yuè sè jiù huì sǎ dào nǐ de zhěntou pángbiān, dàitì wǒ shuō yīshēng, míngtiān yīrán ài nǐ. Dịch: Đợi ráng chiều chúc ngủ ngon thay hoàng hôn thì ánh trăng dịu dàng sẽ phủ xuống bên gối em, thay tôi nói một câu rằng ngày mai tôi vẫn yêu em. 6. 果汁分你一半,所以我的情爱分你一半好吗? Phiên âm: Guǒzhī fēn nǐ yībàn, suǒyǐ wǒ de qíng’ài fēn nǐ yībàn hǎo ma? Dịch: Nước trái cây ta chia nhau một nửa, vậy tình yêu anh chia em một nửa có được không? 7. 我不会写情书,只会写心. Phiên âm: Wǒ bù huì xiě qíng shū, zhǐ huì xiě xīn. Dịch: Anh không biết viết thư tình như thế nào, nhưng mà anh biết vẽ trái tim. 8. 你不累吗?一天 24 个小时都在我的脑子里跑不累吗? Phiên âm: Nǐ bù lèi ma? Yī tiān 24 gè xiǎo shí dōu zài wǒ de nǎozi lǐ pǎo bù lèi ma? Dịch: Anh không mệt sao? Một ngày 24 tiếng đều chạy bên trong tâm trí em không mệt sao? 9. 趁我现在喜欢你,可不可以不要错过我. Phiên âm: Chèn wǒ xiànzài xǐhuān nǐ, kěbù kěyǐ bùyào cuòguò wǒ. Dịch: Nhân lúc tôi còn thích cậu, thì đừng có mà bỏ lỡ tôi. 10. 只要看到你的笑容,我就无法控制自己. Phiên âm: Zhǐ yào kàn dào nǐ de xiàoróng, wǒ jiù wúfǎ kòngzhì zījǐ. Dịch: Chỉ cần nhìn thấy nụ cười của anh là em không thể kiềm chế được chính mình. 11. 喂,帅哥你以后走路能不能小心点儿?这样走因该你撞到了我的心. Phiên âm: Wèi, shuàigē nǐ yǐhòu zǒulù néng bùnéng xiǎoxīn diǎn er? Zhèyàng zǒu yīn gāi nǐ zhuàng dàole wǒ de xīn. Dịch: Anh đẹp trai gì ơi! Anh có thể đi cẩn thận được không? Anh đi như thế va vào tim em rồi! 12. 你眼睛近视了,如果不是为什么你永远找不到你 Phiên âm: Nǐ de yǎnjīng jìnshìliǎoliǎo, rúguǒ bùshì wèishéme nǐ yǒngyuǎn zhǎo bù dào nǐ. Dịch: Mắt anh bị cận rồi, nếu không vì sao anh tìm mãi không thấy em. 13. 帅哥,你把女朋友掉了啦. Phiên âm: Shuàigē, nǐ bǎ nǚ péngyou diào le là. Dịch: Soái ca gì ơi, anh đánh rơi cô người yêu này. 14. 你能让我喜欢上你吗? Phiên âm: Nǐ néng ràng wǒ xǐhuān shàng nǐ ma? Dịch: Em có thể cho anh được phép thích em không? 15. 瑟瑟寒冬已来临,天气多变总无常,一颗真心永延续,衷心祝福送给你,天冷降温保暖注意! Phiên âm: Sèsè hándōng yǐ láilín, tiānqì duō biàn zǒng wúcháng, yī kē zhēnxīn yǒng yánxù, zhōngxīn zhùfú sòng gěi nǐ, tiān lěng jiàngwēn bǎonuǎn zhùyì! Dịch: Một mùa đông lạnh đã đến rồi, thời tiết thay đổi thất thường, một tấm chân tình luôn ở đây, từ đáy lòng mong em luôn giữ ấm khi trời trở lạnh! Xem thêm: Những status thả thính ‘bỏ túi’ ai cũng cần để cưa đổ crush của mình Thả thính là gì? 1001 câu thả thính chất ngất vị cute Những stt thả thính ngọt ngào dễ chạm vào trái tim crush 2. Status tiếng Trung về cuộc sống hay Với những ai yêu thích ngôn ngữ của đất nước tỷ dân hẳn sẽ không thể bỏ qua những câu nói, cap, status tiếng Trung hay về cuộc sống mang ý nghĩa vô cùng sâu sắc. Thông qua những câu nói ây chúng ta không chỉ học được một thứ ngôn ngữ mới mà còn học được rất nhiều giá trị nhân văn ẩn chứa phía sau. 1. 如果 你 因为 老实 而 失去 一个 朋友 , 那 不是 一个 好的 朋友。 Phiên âm: Rúguǒ nǐ yīnwèi lǎoshí ér shīqù yīgè péngyǒu, nà bùshì yīgè hǎo de péngyǒu. Dịch: Nếu như bạn vì sự thật thà của mình mà đánh mất đi một người bạn, đó không phải là một người bạn tốt. 2. 征服 你 的 心 , 你 就 可以 征服 你 的 世界。 Phiên âm: Zhēngfú nǐ de xīn, nǐ jiù kěyǐ zhēngfú nǐ de shìjiè. Dịch: Chinh phục được con tim mình, bạn chính là có thể chinh phục được thế giới của mình. 3. 当 你 爱上 你 所 拥有 的 东西 , 你 就 拥有 所 需要 的 一切。 Phiên âm: Dāng nǐ ài shàng nǐ suǒ yǒngyǒu de dōngxī, nǐ jiù yǒngyǒu suǒ xūyào de yīqiè. Dịch: Khi bạn yêu những gì bạn có, nghĩa là bạn có mọi thứ bạn cần. 4. 不要 为 过去 哭泣 , 它 已 消失 了。 不要 为 未来 劳烦 , 它还 没有 到来。 我 现在 , 然后 使它 更。 Phiên âm: Bùyào wéi guòqù kūqì, tā yǐ xiāoshīle. Bùyào wèi wèilái láofán, tā hái méiyǒu dàolái. Wǒ xiànzài, ránhòu shǐ tā gèng. Dịch: Đừng khóc vì quá khứ, nó đã qua rồi. Đừng phiền hà về tương lai, nó chưa đến. Tôi của hiện tại, hãy làm cho mọi thứ tốt đẹp hơn. 5. 别 担心 , 我们 都 犯错。 所以 , 忘记 过去 , 继续 前进。 Phiên âm: Bié dānxīn, wǒmen dōu fàncuò. Suǒyǐ, wàngjì guòqù, jìxù qiánjìn. Dịch: Đừng lo lắng, tất cả chúng ta đều mắc sai lầm. Vì vậy, hãy quên đi quá khứ và bước tiếp đi. 6. 困难 的 道路 往往 能 带领 你 到 美丽 的 目的地。 Phiên âm: Kùnnán de dàolù wǎngwǎng néng dàilǐng nǐ dào měilì de mùdì de. Dịch: Những con đường khó đi thường dẫn ta đến quang cảnh mỹ lệ. 7. 如果 我 错 了 , 教育 我 , 别 贬低 我。 Phiên âm: Rúguǒ wǒ cuòle, jiàoyù wǒ, bié biǎndī wǒ. Dịch: Nếu tôi sai, hãy dạy tôi, đừng coi thường tôi. 8. 接受 事实 , 放开 过去 , 相信 未来。 Phiên âm: Jiēshòu shìshí, fàng kāi guòqù, xiāngxìn wèilái. Dịch: Chấp nhận sự thật, buông bỏ quá khứ, tin tưởng tương lai. 9. 不要 想 太多 , 做 能让 你 快乐 的 东西。 Phiên âm: Bùyào xiǎng tài duō, zuò néng ràng nǐ kuàilè de dōngxī. Dịch: Đừng suy nghĩ nhiều, hãy cứ làm những gì khiến bạn hạnh phúc. 10. 忘记 过去 , 但 要 记住 从中 的 教训。 Phiên âm: Wàngjì guòqù, dàn yào jì zhù cóngzhōng de jiàoxùn. Dịch: Hãy quên đi quá khứ, nhưng hãy nhớ lại những bài học từ nó. 11. 如果 你 不 知道 一个 人 的 整个 故事 , 那就 闭嘴。 Phiên âm: Rúguǒ nǐ bù zhīdào yīgè rén de zhěnggè gùshì, nà jiù bì zuǐ. Dịch: Nếu bạn không biết toàn bộ câu chuyện của một người, hãy im lặng. 12. 时间 和 好朋友 是 两 件 变得 越来越 有价值 的 东西。 Phiên âm: Shíjiān hé hǎo péngyǒu shì liǎng jiàn biàn dé yuè lái yuè yǒu jiàzhí de dōngxī. Dịch: Thời gian và những người bạn tốt là hai thứ ngày càng trở nên quý giá. 13. 工作 填补 你 的 口袋 , 冒险 充满 你 的 心灵。 Phiên âm: Gōngzuò tiánbǔ nǐ de kǒudài, màoxiǎn chōngmǎn nǐ de xīnlíng. Dịch: Việc làm lấp đầy túi của bạn, những cuộc phiêu lưu lấp đầy tâm hồn bạn. 14. 没有 什么 事 可以 用 太 担心 来 实现。 Phiên âm: Méiyǒu shénme shì kěyǐ yòng tài dānxīn lái shíxiàn. Dịch: Không có gì có thể hoàn thành nếu lo lắng quá nhiều. 15. 美丽 是 你 对 自己 的 感觉 , 而 不是 你 在 镜子 里 看到 的 东西。 Phiên âm: Měilì shì nǐ duì zìjǐ de gǎnjué, ér bùshì nǐ zài jìngzi lǐ kàn dào de dōngxī. Dịch: Vẻ đẹp là những gì bạn cảm nhận về bản thân, không phải về những gì bạn nhìn thấy trong gương. 16. 到 最后 , 只有 我 能 拯救 自己。 Phiên âm: Dào zuìhòu, zhǐyǒu wǒ néng zhěngjiù zìjǐ. Dịch: Cuối cùng, chỉ tôi mới là người có thể tự cứu lấy mình. 17. 永远 不要 忘记 你 是 谁。 Phiên âm: Yǒngyuǎn bùyào wàngjì nǐ shì shéi. Dịch: Đừng bao giờ quên bạn là ai. 18. 如果 一件 事情 能 恐吓 你 , 那 就是 你 需要 做 的 事情。 Phiên âm: Rúguǒ yī jiàn shìqíng néng kǒnghè nǐ, nà jiùshì nǐ xūyào zuò de shìqíng. Dịch: Nếu như có một sự việc khiến bạn sợ hãi, đó chính là việc bạn cần làm. 19. 没有 答案 也是 答案。 Phiên âm: Méiyǒu dá’àn yěshì dá’àn. Dịch: Không có câu trả lời cũng là câu trả lời. 20. 漂亮 是 一回事 , 而 纯洁 的 心 , 那 才是 真正 的 美丽。 Phiên âm: Piàoliang shì yī huí shì, ér chúnjié de xīn, nà cái shì zhēnzhèng dì měilì. Dịch: Sắc đẹp là một chuyện, nhưng trái tim trong sáng mới thật sự mỹ lệ. 21. 大多数 人 比 他们 所 知道 的 更 强壮 , 他们 只是 有时 忘 了 相信 自己。 Phiên âm: Dà duōshù rén bǐ tāmen suǒ zhīdào de gèng qiángzhuàng, tāmen zhǐshì yǒushí wàngle xiāngxìn zìjǐ. Dịch: Hầu hết mọi người đều mạnh mẽ hơn những gì họ biết, chỉ là đôi khi họ quên mất niềm tin vào chính mình. 22. 不要 让 负面 的 人 破坏 你 的 一天。 Phiên âm: Bùyào ràng fùmiàn de rén pòhuài nǐ de yītiān. Dịch: Đừng để những người tiêu cực làm hỏng ngày của bạn. 23. 如果 你 想要 , 那 去 出去 把 它 争取。 Phiên âm: Rúguǒ nǐ xiǎng yào, nà qù chūqù bǎ tā zhēngqǔ. Dịch: Nếu bạn muốn nó, hãy ra ngoài và chiến đấu vì nó. 24. 你 和 你 自己 的 关系 是 最 重要 的。 Phiên âm: Nǐ hé nǐ zìjǐ de guānxì shì zuì zhòngyào de. Dịch: Mối quan hệ quan trọng nhất mà bạn sẽ có là với chính mình. 3. Những caption, status tiếng Trung buồn ngắn Những status tiếng Trung buồn ngắn mang đầy tâm sự về cuộc đời, con người, tình yêu, tình bạn, tình thân, luôn khiến người đọc phải thổn thức khôn nguôi. Bởi thông qua những caption ấy dường như chúng ta cảm nhận được đâu đó những nổi thống khổ khó nói thành lời. 1. 天下没有不散的宴席,迟早要说再见。 Phiên âm: Tiānxià méiyǒu bú sàn de yànxí, chízǎo yào shuō zàijiàn. Dịch: Trên đời này không có bữa tiệc nào không tàn, sớm muộn gì cũng phải chào tạm biệt thôi. 2. 没有避风港的小孩是不会期待回家的. Phiên âm: Méiyǒu bìfēnggǎng de xiǎohái shì bù huì qídài huí jiā de. Dịch: Đứa trẻ không có bến đỗ bình yên sẽ chẳng mong được về nhà. 3. 如果你在18岁那年喜欢一件裙子,那就一定要在18岁穿上它,否则等到20岁那年心已经不是当年了. Phiên âm: Rúguǒ nǐ zài 18 suì nà nián xǐhuān yī jiàn qúnzi, nà jiù yīdìng yào zài 18 suì chuān shàng tā, fǒuzé děngdào 20 suì nà nián xīn yǐjīng bùshì dāngniánle. Dịch: Nếu em thích một chiếc váy vào năm 18 tuổi thì chắc chắn phải mặc nó vào năm em 18 tuổi, nếu không đợi đến năm 20 tuổi thì lòng em đã khác xưa rồi. 4. 早就不是遇到风雨就回家的小孩了,是站在风雨里也面色不改的大人。 Phiên âm: Zǎo jiù bùshì yù dào fēngyǔ jiù huí jiā de xiǎoháile, shì zhàn zài fēngyǔ lǐ yě miànsè bù gǎi de dàrén. Dịch: Từ lâu tôi đã chẳng còn là bạn nhỏ hễ gặp khó khăn là chạy về nhà nữa rồi, bây giờ tôi là một người lớn dẫu đắm mình trong gió mưa thì vẫn bình chân như vại. 5. 每个人都是一座孤岛,可以决定自己的流放。遭遇风雨,心路不开,愁思就会绵长。 Phiên âm: Měi gèrén dōu shì yīzuò gūdǎo, kěyǐ juédìng zìjǐ de liúfàng. Zāoyù fēngyǔ, xīnlù bù kāi, chóusī jiù huì miáncháng. Dịch: Mỗi người đều là một hòn đảo cô đơn, có thể quyết định dòng chảy của mình. Gặp phải bão tố, chẳng mở cửa lòng, nỗi buồn kéo dài đằng đẵng. 6. 撒谎是人之本性, 在多数时间里我们甚至都不能对自己诚实。 Phiên âm: Sāhuǎng shì rén zhī běnxìng, zài duōshù shíjiān lǐ wǒmen shènzhì dōu bùnéng duì zìjǐ chéngshí. Dịch: Nói dối là bản tính của con người, lắm lúc ta còn không thành thật với chính mình được nữa mà. 7. 你以为人生最糟的事情是失去了最爱的人,其实最糟糕的事情却是你因为太爱一个人而失去了自己。 Phiên âm: Nǐ yǐwéi rénshēng zuì zāo de shìqíng shì shīqùle zuì ài de rén, qíshí zuì zāogāo de shìqíng què shì nǐ yīnwèi tài ài yīgè rén ér shīqùle zìjǐ. Dịch: Cậu cho rằng điều tồi tệ nhất trên đời này là đánh mất người mình yêu nhất nhưng thật ra thì điều tồi tệ nhất phải là đánh mất bản thân vì quá yêu một người. 8. 无论今夜有多么黑暗,明天的太阳还会按时升起。不要害怕,一切都会好起来。 Phiên âm: Wúlùn jīnyè yǒu duōme hēi’àn, míngtiān de tàiyáng hái huì ànshí shēng qǐ. Bùyào hàipà, yīqiè dūhuì hǎo qǐlái. Dịch: Dù đêm nay có tối tăm như thế nào đi nữa thì mặt trời ngày mai vẫn sẽ mọc lên đúng giờ. Đừng sợ, mọi chuyện rồi sẽ ổn cả thôi. 9. 如果记忆是一个罐头,我希望它永远不会过期 Phiên âm: Rúguǒ jìyì shì yīgè guàntóu, wǒ xīwàng tā yǒngyuǎn bù huì guòqí. Dịch: Nếu kí ức là một lon đồ hộp thì tôi mong nó mãi không có ngày hết hạn. 10. 话少不一定傻 嘴甜不一定善 闭嘴的鱼 才不容易被鱼钩挂住. Phiên âm: Huà shào bù yīdìng shǎ zuǐtián bù yīdìng shàn bì zuǐ de yú cái bù róngyì bèi yú gōu guà zhù. Dịch: Người ít nói chắc gì đã ngốc, kẻ dẻo miệng chưa chắc đã hiền. Con cá ngậm miệng thì sẽ khó bị mắc câu hơn. 11. 我们迟早会明白. 今天陪伴的人,也许明天就告别了. Phiên âm: Wǒmen chízǎo huì míngbái. Jīntiān péibàn de rén, yěxǔ míngtiān jiù gàobiéle. Dịch: Sớm muộn gì chúng ta cũng sẽ hiểu, người bầu bạn bên mình hôm nay có lẽ sẽ tạm biệt mình vào ngày mai. 12. 幸运的人一辈子都在被童年治愈,不幸的人一辈子都在治愈童年。 Phiên âm: Xìngyùn de rén yībèizi dōu zài bèi tóngnián zhìyù, bùxìng de rén yībèizi dōu zài zhìyù tóngnián. Dịch: Người may mắn cả đời đều được tuổi thơ chữa lành, người bất hạnh cả đời cứ phải chữa lành tuổi thơ. 13. 在很多时候,客气不是用来表达礼貌和修养的,而是用来制造距离的。 Phiên âm: Zài hěnduō shíhòu, kèqì bùshì yòng lái biǎodá lǐmào hé xiūyǎng de, ér shì yòng lái zhìzào jùlí de. Dịch: Lắm lúc khách sáo không dùng để thể hiện lịch sự và giáo dục mà là để tạo ra khoảng cách. 14. 我们难过的从来不是一无所有,而是只差一点,就差一点 Phiên âm: Wǒmen nánguò de cónglái bu shì yīwúsuǒyǒu, ér shì zhǐ chà yīdiǎn, jiù chà yīdiǎn. Dịch: Cái khiến ta đau lòng trước nay chẳng phải hai bàn tay trắng mà là chỉ thiếu chút nữa, thiếu chút nữa thôi mà…” 15. 世界这么大,人生这么长,总会有这么一个人,让你想要温柔地对待。 Phiên âm: Shìjiè zhème dà, rénshēng zhème zhǎng, zǒng huì yǒu zhème yīgè rén, ràng nǐ xiǎng yào wēnróu dì duìdài. Dịch: Thế giới mênh mông, đời người đằng đẵng. Rồi sẽ có một người khiến em muốn đối xử dịu dàng. 16. 想在没有任何熟人的地方开始新的生活。 Phiên âm: Xiǎng zài méiyǒu rènhé shúrén dì dìfāng kāishǐ xīn de shēnghuó. Dịch: Muốn bắt đầu cuộc sống mới ở nơi chẳng có lấy một người quen. 17. 人和人走散真的太容易了 一天不联系 一周不联系 一个月不联系 不知不觉就成了过去. Phiên âm: Rén hé rén zǒu sàn zhēn de tài róngyìle yītiān bù liánxì yīzhōu bù liánxì yīgè yuè bù liánxì bùzhī bù jué jiù chéngle guòqù. Dịch: Người với người xa lạ nhau dễ dàng thật đấy. Một ngày, một tuần, một tháng không liên lạc với nhau thì đã trở thành quá khứ. 18. 最糟糕的不在于这个世界不够自由,而是在于人类已经忘记自由 Phiên âm: Zuì zāogāo de bù zàiyú zhège shìjiè bùgòu zìyóu, ér shì zàiyú rénlèi yǐjīng wàngjì zìyóu. Dịch: Điều tồi tệ nhất không phải là thế giới này không đủ tự do mà là ở chỗ loài người đã quên mất tự do rồi. 19. 得到了再失去,总是比从来就没有得到更伤人。卡德勒·胡塞尼. Phiên âm: Dédàole zài shīqù, zǒng shì bǐ cónglái jiù méiyǒu dédào gèng shāng rén. Kǎ dé lēi·hú sāi ní. Dịch: Có được rồi lại mất đi luôn khiến người ta tổn thương hơn là trước giờ chưa từng có. 20. 我总觉得人是凭良心做人的,可是有很多人没有良心,也活得非常好。 Phiên âm: Wǒ zǒng juédé rén shì píng liángxīn zuòrén de, kěshì yǒu hěnduō rén méiyǒu liángxīn, yě huó dé fēicháng hǎo. Dịch: Tôi luôn cho rằng con người ta làm người bằng lương tâm nhưng rất nhiều người không có lương tâm mà cũng sống tốt vô cùng đó thôi. 21. 最难过的,不是结局不够好,而是真诚没有被善待。 Phiên âm: Zuì nánguò de, bùshì jiéjú bùgòu hǎo, ér shì zhēnchéng méiyǒu bèi shàndài. Dịch: Điều buồn nhất không phải kết cục không được tốt mà là sự chân thành không được đối đãi đàng hoàng. Xem thêm: 170 tục ngữ, thành ngữ tiếng Trung Quốc hay và ý nghĩa thâm thúy Mỗi con số trong tiếng Trung đều mang một ý nghĩa bạn đã biết chưa? Tổng hợp 55+ câu thành ngữ tiếng Trung Hoa về cuộc sống giúp con người ngẫm ra nhiều điều 4. Những caption tiếng Trung hay về ước mơ Mỗi người đều có những ước mơ mà bản thân ấp ủ từ lâu. Dù lớn hay nhỏ, ước mơ vẫn là động lực để chúng ta cố gắng mỗi ngày. Hy vong những với những câu nói, status tiếng Trung hay về ước mơ dưới đây sẽ giúp bạn có thêm niềm tinh để vượt qua thử thách, giới hạn bản thân, từng bước đến gần hơn với giấc mơ của mình. 1. 如果你第一步不迈出,永远不知道你的梦想是多么容易实现。 Phiên âm: Rúguǒ nǐ dì yī bù bù mài chū, yǒngyuǎn bù zhīdào nǐ de mèngxiǎng shì duōme róngyì shíxiàn. Dịch: Nếu em không bước đi bước đầu tiên thì sẽ mãi chẳng biết được rằng ước mơ của mình lại dễ dàng đạt được đến thế. 2. 最重要的就是不要去看远方模糊的而要做手边清楚的事。 Phiên âm: Zuì zhòng yào de jiù shì bú yào qù kàn yuǎn fāng mó hú de ér yào zuò shou biān qīng chǔ de shì 。 Dịch: Không nên ước mơ hão huyền chỉ cần làm những việc mình nắm rõ. 3. 没有汗水就没有成功的泪水。做好手中事,珍惜眼前人。 Phiên âm: Méiyǒu hànshuǐ jiù méiyǒu chénggōng de lèishuǐ. Zuò hǎo shǒuzhōng shì, zhēnxī yǎnqián rén. Dịch: Không có mồ hôi thì không có nước mắt của thành công. Hãy làm tốt việc của chính mình và luôn quý trọng tất cả mọi người. 4. 聪明在于勤奋 天才在于积累。 Phiên âm: Cōng míng zài yú jǐn fèn, tiān cái zài yú jī lěi . Dịch: Thông minh ở chỗ phấn đấu, thiên tài ở chỗ tích lũy. 5. 一个实现梦想的人,就是一个成功的人。 Phiên âm: Yīgè shíxiàn mèngxiǎng de rén, jiùshì yīgè chénggōng de rén. Dịch: Một người thực hiện được ước mơ của mình là một người thành công. 6. 永不放弃是你梦想实现的唯一秘诀。 Phiên âm: Yǒng bù fàngqì shì nǐ mèngxiǎng shíxiàn de wéiyī mìjué. Dịch: Không bao giờ bỏ cuộc là bí quyết duy nhất giúp ước mơ của bạn trở thành hiện thực. 7. 梦想成真是有可能的,正是这一点,让生命变有趣了。 Phiên âm: Mèngxiǎng chéng zhēnshi yǒu kěnéng de, zhèng shì zhè yīdiǎn, ràng shēngmìng biàn yǒuqùle. Dịch: Có khả năng biến ước mơ thành sự thật, sẽ khiến cho cuộc sống của bạn trở nên thú vị hơn. 8. 要想成就伟业,除了梦想,必须行动。 Phiên âm: Yào xiǎng chéngjiù wěiyè, chúle mèngxiǎng, bìxū xíngdòng. Dịch: Để đạt được những điều tuyệt vời, ngoài ước mơ còn phải hành động. 9. 梦是一种欲望,想是一种行动。梦想是梦与想的结晶。 Phiên âm: Mèng shì yī zhǒng yùwàng, xiǎng shì yī zhǒng xíngdòng. Mèngxiǎng shì mèng yǔ xiǎng de jiéjīng. Dịch: Mơ ước là khát khao, suy nghĩ là hành động. Giấc mơ là kết tinh của những giấc mơ và suy nghĩ. 10. 不要让别人告诉你,你成不了气候!如果你有梦想,就要捍卫它! Phiên âm: Bùyào ràng biérén gàosù nǐ, nǐ chéng bùliǎo qìhòu! Rúguǒ nǐ yǒu mèngxiǎng, jiù yào hànwèi tā! Dịch: Đừng để bất kỳ ai nói với bạn rằng bạn không thể làm được! Nếu bạn có ước mơ, hãy bảo vệ nó! 5. Status tiếng Trung về tình yêu Những status tiếng Trung về tình yêu là một điều gì đó rất hấp dẫn các bạn trẻ hiện nay, có thể một phần do ảnh hưởng từ các bộ phim, hay những quyển tiểu thuyết ngôn tình hoặc đơn giản những câu stt ấy lại chính là tiếng lòng của bạn. 1. 喜欢你,却不一定爱你, 爱你就一定很喜欢你。 Phiên âm: Xǐhuan nǐ , què bú yídìng ài nǐ Ài nǐ jiù yídìng hén xǐhuan nǐ. Dịch: Người thích bạn không nhất định là yêu bạn, còn yêu thì nhất định là đã rất thích bạn. 2. 上天安排某人进入你的生活是有原因的,让他们从你的生活中消失肯定有一个更好的理由。 Phiên âm: Shàngtiān ānpái mǒurén jìnrù nǐ de shēnghuó shì yǒu yuányīn de, ràng tāmen cóng nǐ de shēnghuó zhōng xiāoshī kěndìng yǒu yí ge gèng hǎo de lǐyóu. Dịch: Thượng đế an bài ai đó bước vào cuộc đời bạn là có nguyên nhân, và lấy họ đi khỏi cuộc đời bạn chắc chắn là vì một lí do tốt đẹp hơn. 3. 若爱,情深爱,若弃,请彻底不要暧昧,伤人伤己。 Phiên âm: Ruǒ ài, qǐng shēn ài, rǒu qì, qǐng chèdǐ búyào àimèi, shāng rén shāng jǐ. Dịch: Nếu yêu, hãy yêu thật lòng, nếu chia tay, xin hãy dứt khoát đừng lưỡng lự, người ta khổ mình cũng khổ. 4. 我爱你,不是因为你是一个怎样的人,而是因为我喜欢与你在一起时的感觉。 Phiên âm: Wǒ ài nǐ, bú shì yīnwèi nǐ shì yí ge zěnyàng de rén, ér shì yīnwèi wǒ xǐhuan yú nǐ zài yīqǐ shí de gǎnjué. Dịch: Anh yêu em, không phải vì em là người như thế nào, mà là vì anh thích cảm giác khi ở bên cạnh em. 5. 世界上最心痛的感觉不是失恋, 而是我把心给你的时候你却在欺骗我。 Phiên âm: Shìjiè shàng zuì xīntòng de gǎnjué bú shì shīliàn Ér shì wǒ bǎ xīn gěi nǐ de shíhòu, nǐ què zài qīpiàn wǒ. Dịch: Cảm giác đau lòng nhất trên đời này không phải là thất tình. Mà là em trao cho anh con tim này anh lại là một tên lừa gạt. 6. 爱情使人忘记了时间, 时间也使人忘记了爱情。 Phiên âm: Àiqíng shǐ rén wàngjì le shíjiān, shíjiān yě shǐ rén wàngjì le àiqíng. Dịch: Tình yêu làm con người quên đi thời gian, thời gian cũng làm con người quên đi tình yêu. 7. 你 是 一个 人 , 而 不是 休息 站。 不要 让 他们 在 需要 你 的 时候 回来。 Phiên âm: Nǐ shì yīgè rén, ér bùshì xiūxí zhàn. Bùyào ràng tāmen zài xūyào nǐ de shíhòu huílái. Dịch: Bạn là con người, không phải là bến đỗ. Đừng để họ quay lại khi họ cần. 8. 不要 让 那个 伤害 你 心 的 人 帮 你 建 一个 新 的。 Phiên âm: Bùyào ràng nàgè shānghài nǐ xīn de rén bāng nǐ jiàn yīgè xīn de. Dịch: Đừng để kẻ đã làm tan nát trái tim bạn giúp bạn xây dựng cái mới. 9. 爱一个人很难,放弃自己心爱的人更难。 Phiên âm: Ài yīgè rén hěn nán, fàngqì zìjǐ xīn’ài de rén gèng nán. Dịch: Yêu một người đã khó, từ bỏ người mình yêu còn khó hơn. 10. 如果一个男人真的爱你,你会发现你和他在一起后,不经意间发现你总有很多穿不完的衣服,而此时你会发现他的裤子上有个小洞洞。 他会很解嘲的说:“现在不是流行乞丐服吗?再说男人要有内涵,穿那么好干什么?” 呵呵,因为他总是看见漂亮的东西就买给你。 Phiên âm: Rúguǒ yīgè nánrén zhēn de ài nǐ, nǐ huì fāxiàn nǐ hé tā zài yīqǐ hòu, bùjīngyì jiān fāxiàn nǐ zǒng yǒu hěnduō chuān bù wán de yīfú, ér cǐ shí nǐ huì fāxiàn tā de kùzi shàng yǒu gè xiǎo dòng dòng. Tā huì hěn jiěcháo de shuō: “Xiànzài bùshì liúxíng qǐgài fú ma? Zàishuō nánrén yào yǒu nèihán, chuān nàme hǎo gànshénme?” Hēhē, yīnwèi tā zǒng shì kànjiàn piàoliang de dōngxī jiù mǎi gěi nǐ. Dịch: Nếu một người đàn ông thực sự yêu bạn, bạn sẽ thấy rằng sau khi ở bên anh ta, bạn sẽ vô tình phát hiện mình luôn có rất nhiều quần áo mặc không xong, lúc này bạn phát hiện trên quần anh ta có một lỗ nhỏ. Anh ấy sẽ chế giễu và nói: “Quần áo ăn mày bây giờ không phải là thời trang sao? Hơn nữa, đàn ông cần gì phải có nội hàm và mặc đẹp như vậy?” Hehe, vì anh ấy luôn thấy đồ đẹp liền mua cho bạn. 11. 对于世界而言,你是一个人,但是对于我,你是我的整个世界。 Phiên âm: Duì yú shìjiè ér yán, nǐ shì yí ge rén, dànshì duì wǒ ér yán, nǐ shì wǒ de zhēng shìjiè. Dịch: Đối với thế giới, em chỉ là ai đó, nhưng đối với anh, em chính là cả thế giới. 12. 爱情原来是含笑喝饮毒酒。 Phiên âm: Àiqíng yuánlái shì hánxiào hē yǐn dú jiǔ. Dịch: Ái tình chính là mỉm cười uống rượu độc. 13. 如果两个人注定要在一起,他们总会找到办法找回彼此。 Phiên âm: Rúguǒ liǎng ge rén zhùdìng yào zài yīqǐ, tāmen zǒng huì bānfǎ zhǎo huí bǐcǐ. Dịch: Nếu định mệnh của hai người là ở bên nhau, họ nhất định sẽ luôn tìm cách quay lại với nhau. 14. 我喜欢的人是你,从前也是你,现在也是你,以后也是你。 Phiên âm: Wǒ xǐhuan de rén shì nǐ, cóngqián yě shì nǐ, xiànzài yě shì nǐ, yǐhòu yě shì nǐ. Dịch: Người mà anh thích chính là em, trước kia, bây giờ và sau này cũng là em. Xem thêm: 120 câu nói tiếng Trung hay nhất về tình yêu ngôn tình và cuộc sống Nghẹn ngào trước những bài hát tiếng Trung có lời ý nghĩa, sâu sắc đến đau lòng 32 câu thành ngữ Trung Quốc về tình yêu đôi lứa hay và ý nghĩa 6. Status tiếng Trung về thanh xuân Thanh xuân là một điều gì đó rất đẹp với tất cả mọi người. Ở đó chúng ta có tuổi trẻ, hoài bão, nhiệt huyết, ước mơ. Ở đó cũng có mối tình đầu một thời thầm thương trộm nhớ. Hãy cùng chúng tôi một lần nữa trở về với những khoảnh khắc đẹp đẽ ấy thông qua những status tiếng Trung về thanh xuân dưới đây nhé! 1. 青春是一场大雨,即使感冒了,还盼望回头再淋它一次。 Phiên âm: Qīngchūn shì yī chǎng dàyǔ, jíshǐ gǎnmàole, hái pànwàng huítóu zài lín tā yīcì. Dịch: Thanh xuân giống như cơn mưa rào. Dù cho bạn từng bị cảm lạnh vì tắm mưa, vẫn muốn đắm mình trong cơn mưa ấy lần nữa. 2. 青春就像卫生纸,看着挺多的,用着用着就不够。 Phiên âm: Qīngchūn jiù xiàng wèishēngzhǐ, kànzhe tǐng duō de, yòng zheyòngzhe jiù bùgòu. Dịch: Thanh xuân cũng giống như giấy vệ sinh, nhìn thì có vẻ nhiều, đến khi dùng mới biết là không đủ. 3. 青春真的很单薄,什么都很轻,风一吹,我们就走散了。 Phiên âm: Qīngchūn zhēn de hěn dānbó, shénme dōu hěn qīng, fēng yī chuī, wǒmen jiù zǒu sànle. Dịch: Thanh xuân thật sự rất ít ỏi, cái gì cũng đều rất mỏng manh, gió thổi một cái, chúng ta liền mỗi người một phương. 4. 青 春 像 一滩水,不 管 是 摊 开 还 是 紧 握,都 无 法 从 指 缝 中 淌 过 单 薄 的年华. Phiên âm: Qīngchūn xiàng yī tān shuǐ, bùguǎn shì tān kāi háishì jǐn wò, dōu wúfǎ cóng zhǐ fèng zhōng tǎngguò dān báo de niánhuá. Dịch: Thanh xuân giống như những giọt nước, dù cho bạn có mở hay nắm chặt tay nó vẫn luôn chảy qua các kẽ tay. 5. 一个人至少拥有一个梦想,有一个理由去坚强。心若没有栖息的地方,到哪里都是在流浪. Phiên âm: Yīgè rén zhìshǎo yǒngyǒu yīgè mèngxiǎng, yǒu yīgè lǐyóu qù jiānqiáng. Xīn ruò méiyǒu qīxī dì dìfāng, dào nǎlǐ dōu shì zài liú làng. Dịch: Mỗi người ít nhất đều có một ước mơ, một lý do để cố gắng. Nếu như tâm không có nơi nào để nương lại, đi đâu cũng vẫn là lang thang. 6. 长 大 最 让 人 烦 恼 的 地 方 莫 过 于,自己 离 理 想 中 的 样 子 越 来 越 远,却离自己讨厌的样子越来越近。 Phiên âm: Zhǎng dà zuì ràng rén fánnǎo dì dìfāng mò guòyú, zìjǐ lí lǐxiǎng zhōng de yàngzi yuè lái yuè yuǎn, què lí zìjǐ tǎoyàn de yàngzi yuè lái yuè jìn. Dịch: Điều khiến mọi người buồn phiền nhất khi trưởng thành là càng ngày càng khác xa với hình mẫu lý tưởng, lại càng ngày càng gần với cái hình dạng mà bản thân đã cực kỳ ghét. 7. 让你难过的事情,有一天,你一定会笑着说出来。 Phiên âm: Ràng nǐ nánguò de shìqíng, yǒu yītiān, nǐ yīdìng huì xiàozhe shuō chūlái. Dịch: Những câu chuyện đã khiến bạn buồn phiền, có một ngày bạn nhất định sẽ mỉm cười khi nhắc về nó. 8. 每一种创伤,都是一种成熟。 Phiên âm: Měi yī zhǒng chuāngshāng, dōu shì yī zhǒng chéngshú. Dịch: Mỗi vết thương đều là một sự trưởng thành. 9. 后来的我们 什么都有了, 却没有了我们。 Phiên âm: Hòulái de wǒmen shénme dōu yǒule, què méiyǒule wǒmen. Dịch: Sau này chúng ta cái gì cũng có, chỉ là không có chúng ta. 10. 当 时 的 他 是 最 好 的 他, 而 很 多 很 久 以 后 的 我 才是 最 好 的 我 们 之 间, 隔了一整个青 春 怎么奔 跑 也 跨 不 过 的 青春。 Phiên âm: Dāngshí de tā shì zuì hǎo de tā, ér hěnduō hěnjiǔ yǐhòu de wǒ cái shì zuì hǎo de wǒmen zhī jiān, géle yī zhěnggè qīngchūn zěnme bēnpǎo yě kuà bùguò de qīngchūn. Dịch: Cậu ấy của năm tháng đó chính là cậu ấy tuyệt vời nhất. Nhưng tôi của rất lâu sau này mới là tôi tuyệt vời nhất. Hai con người tuyệt vời nhất của chúng tôi cách nhau một tuổi trẻ, cho dù chạy thế nào cũng không thắng nổi thanh xuân. 11. 天空可再蓝,但人无再少年。 Phiên âm: Tiānkōng kě zài lán, dàn rén wú zài shàonián. Dịch: Bầu trời sẽ lại xanh, nhưng con người sẽ không có thanh xuân lần hai. Ngôn ngữ Trung Quốc là một sắc màu độc đáo, càng tìm hiểu càng thấy lý thú, càng muốn khám phá, học hỏi. Từ những câu status tiếng Trung về cuộc sống, tình yêu, thanh xuân này mong rằng sẽ giúp bạn có những cái nhìn chân thực hơn về cuộc sống. Sưu tầm – Nguồn ảnh: Internet
  • Nguồn: voh.com.vn
  • Lượt Views: 69352
  • Ngày đăng bài: 28 phút trước
  • Số lượng downloads: 30515
  • Số lượt likes: 9505
  • Số lượt dislikes: 6
  • Tiêu đề Website: 95 status tiếng Trung về tình yêu, cuộc sống và thanh xuân
  • Mô tả của Website: 1 thg 12, 2022 — (VOH) – Cuộc sống bao hàm cả tình yêu và thanh xuân, một người hạnh phúc là người có được tất cả những điều đó. Chúng ta cùng khám phá những …

Những câu nói hay về cuộc sống// tiếng Trung (2)


Tổng Hợp Những Câu Nói Hay Bằng Tiếng Trung

Có phải bạn đang tìm kiếm những câu nói hay bằng Tiếng Trung hay về cuộc sống, tình yêu hay những câu tạo động lực để đăng một status Tiếng Trung hoặc sử dụng trong thực tiễn giao tiếp tiếng Trung trong cuộc sống? Bài viết này tập hợp những câu nói hay bằng Tiếng Trung truyền cảm hứng sẽ là cuốn từ điển học tiếng Trung để bạn có thể làm hành trang mang theo bên mình.

Những câu nói hay bằng Tiếng Trung về tình yêu

有爱的地方,就会有光。

Yǒu ài de dìfāng, jiù huì yǒu guāng.

Nơi nào có tình yêu, nơi đó có ánh sáng.

爱没有年龄,没有界限; 永远不会消失。

Ài méiyou niánlíng, méiyou jièxiàn; yǒngyuǎn bù huì xiāoshī.

Tình yêu không có tuổi tác, không có giới hạn; và không bao giờ lụi tàn.

没有爱的生活就像一棵不开花、不结果的树。

Méiyou ài de shēnghuó jiù xiàng yì kē bù kāihuā, bù jiéguǒ de shù.

Cuộc sống mà không có tình yêu cũng giống như một cái cây không nở hoa, không kết quả vậy.

就算全世界将我遗忘,我只要你记得我的存在。

Jiùsuàn quán shìjiè jiāng wǒ yíwàng, wǒ zhǐyào nǐ jìdé wǒ de cúnzài.

Cho dù cả thế giới đều quên em, em chỉ cần anh nhớ đến sự tồn tại của em.

只要你愿意,当你失落失意的时候,需要一个肩膊的时候,告诉我,我会立即出现。

Zhǐyào nǐ yuànyì, dāng nǐ shīluò shīyì de shíhou, xūyào yí gè jiānbó de shíhou, gàosù wǒ, wǒ huì lìjí chūxiàn.

Chỉ cần em muốn, khi em thất vọng, khi cần một bờ vai, hãy nói với anh, anh sẽ lập tức xuất hiện.

我怕刚好忘记你的时候,你又出现了,更怕不能忘记你,你却再也没出现。

Wǒ pà gānghǎo wàngjì nǐ de shíhou, nǐ yòu chūxiàn le, gèng pà bù néng wàngjì nǐ, nǐ què zài yě méi chūxiàn.

Em sợ lúc em vừa quên được anh, thì anh lại xuất hiện, càng sợ hơn nữa là không thể quên anh, thì anh cũng mãi không xuất hiện nữa.

后来的我们,后来只有我,没有我们。不甘做朋友,不敢做恋人。这才是世间最遥远的距离。

Hòulái de wǒmen, hòulái zhǐyǒu wǒ, méiyou wǒmen. Bù gān zuò péngyou, bù gǎn zuò liànrén. Zhè cái shì shìjiān zuì yáoyuǎn de jùlí.

Chúng ta của sau này, sau này chỉ có em, không có chúng ta. Không cam tâm làm bạn bè, không dám làm người yêu. Đây mới là khoảng cách xa nhất của thế gian.

生命那么短,世界那么乱,我不想争吵,不想冷战,不愿和你有一秒遗憾。

Shēngmìng nàme duǎn, shìjiè nàme luàn, wǒ bù xiǎng zhēngchǎo, bù xiǎng lěngzhàn, bú yuàn hé nǐ yǒu yì miǎo yíhàn.

Sinh mệnh ngắn như thế, thế giới loạn như thế, anh không muốn cãi nhau, không muốn chiến tranh lạnh, không muốn có bất cứ giây tiếc nuối nào cùng em.

不是每个人,都适合和你白头到老。有的人,是拿来成长的;有的人,是拿来一起生活的;有的人,是拿来一辈子怀念的。

Bú shì měi gè rén, dōu shìhé hé nǐ báitóu dào lǎo. Yǒu de rén, shì ná lái chéngzhǎng de; yǒu de rén, shì ná lái yìqǐ shēnghuó de; yǒu de rén, shì ná lái yí bèizi huáiniàn de.

Không phải ai cũng đều thích hợp để cùng em đi tới cuối cuộc đời. Có người là để giúp em trưởng thành; có người là để sống cùng với em; có người là để em hoài niệm cả đời.

你永远也看不到我最寂寞时候的样子,因为只有你不在我身边的时候,我才最寂寞。

Nǐ yǒngyuǎn yě kàn bú dào wǒ zuì jìmò shíhou de yàngzi, yīnwèi zhǐyǒu nǐ bú zài wǒ shēnbiān de shíhou, wǒ cái zuì jìmò.

Anh sẽ chẳng bao giờ thấy được dáng vẻ cô đơn nhất của em, vì chỉ những lúc anh không ở bên cạnh em, em mới cô đơn nhất.

Những câu nói hay bằng Tiếng Trung về tình bạn

人生得一知己足矣,斯世当以同怀视之。

Rénshēng dé yī zhījǐ zú yǐ, sī shì dāng yǐ tóng huái shì zhī.

Đời người được một tri kỉ là đủ rồi, xem như anh em ruột mà đối đãi nhau trên thế gian này vậy.

财富并非永久的朋友,朋友却是永久的财富。

Cáifù bìngfēi yǒngjiǔ de péngyou, péngyou què shì yǒngjiǔ de cáifù.

Của cải không phải là người bạn vĩnh cửu, nhưng những người bạn lại chính là của cải vĩnh cửu.

友谊是鲜花,我们共同欣赏,编制成一个个美丽的花环。

Yǒuyì shì xiānhuā, wǒmen gòngtóng xīnshǎng, biānzhì chéng yí gè gè měilì de huāhuán.

Tình bạn là những bông hoa tươi thắm, chúng ta cùng nhau thưởng thức và kết thành những vòng hoa thật đẹp.

人的生活离不开友谊,但要得到真正的友谊却是不容易的。友谊需要用忠诚去播种,用热情去灌溉。

Rén de shēnghuó lí bù kāi yǒuyì, dàn yào dédào zhēnzhèng de yǒuyì què shì bù róngyì de. Yǒuyì xūyào yòng zhōngchéng qù bōzhòng, yòng rèqíng qù guàngài.

Cuộc sống con người không thể tách rời tình bạn, nhưng để có được tình bạn thực sự thì không dễ dàng. Tình bạn cần được gieo trồng bằng lòng trung thành và được tưới tiêu bằng lòng nhiệt huyết.

真正的友情,不是陪伴,而是奋发图强。等你受到伤害时,不是看着你在那里流泪哭泣,而是尽自己的所有去帮助你。

Zhēnzhèng de yǒuqíng, bú shì péibàn, ér shì fènfātúqiáng. Děng nǐ shòudào shānghài shí, bú shì kànzhe nǐ zài nàli liúlèi kūqì, ér shì jǐn zìjǐ de suǒyǒu qù bāngzhù nǐ.

Tình bạn chân chính không phải là chỉ ở kề bên, mà là phấn đấu để trở nên mạnh mẽ. Khi bạn đau khổ, họ không đứng đó nhìn bạn khóc, mà sẽ cố gắng hết sức để giúp đỡ bạn.

没有彼此的敬重,友谊是不可能有的。友情最重要的不是接收爱,而是奉献爱。

Méiyou bǐcǐ de jìngzhòng, yǒuyì shì bù kěnéng yǒu de. Yǒuqíng zuì zhòngyào de bú shì jiēshōu ài, ér shì fèngxiàn ài.

Nếu không có sự tôn trọng lẫn nhau, thì tình bạn không thể nào tồn tại được. Điều quan trọng nhất trong tình bạn không phải là nhận được tình yêu, mà là cho đi tình yêu.

真爱难得,真友情更难得。

Zhēn’ài nándé, zhēn yǒuqíng gèng nándé.

Tình yêu đích thực đã hiếm có, tình bạn đích thực còn hiếm hơn.

友谊使你的快乐加倍,使你的悲伤分担。

Yǒuyì shǐ nǐ de kuàilè jiābèi, shǐ nǐ de bēishāng fēndān.

Tình bạn nhân đôi niềm vui, và chia sẻ nỗi buồn.

好朋友很难找到,更难离弃,更不可能忘记。

Hǎo péngyou hěn nán zhǎodào, gèng nán líkāi, gèng bù kěnéng wàngjì.

Những người bạn tốt thật khó để tìm thấy, càng khó để rời bỏ nhau, và càng không thể quên lãng nhau.

顺境结交朋友,逆境考验他们。

Shùnjìng jiéjiāo péngyou, nìjìng kǎoyàn tāmen.

Sự giàu sang tạo nên bạn bè, sự khốn khó thử thách lòng họ.

Những câu châm ngôn Tiếng Trung hay về việc truyền cảm hứng

对明天最好的准备就是今天尽力而为。

Duì míngtiān zuì hǎo de zhǔnbèi jiùshì jīntiān jìnlì ér wéi.

Sự chuẩn bị tốt nhất cho ngày mai là hãy làm tốt nhất trong ngày hôm nay.

没有什么是不可能的,这个词本身就是在说“我有可能”!

Méiyou shénme shì bù kěnéng de, zhè gè cí běnshēn jiùshì zài shuō “Wǒ yǒu kěnéng”!

Không gì là không thể, bản thân những lời nói này đã nói lên rằng “Tôi có thể”!

如果你不能做大事,那就以伟大的方式做小事。

Rúguǒ nǐ bù néng zuò dàshì, nà jiù yǐ wěidà de fāngshì zuò xiǎoshì.

Nếu bạn không thể làm những điều vĩ đại, vậy hãy làm những việc nhỏ bé theo cách vĩ đại.

我们所有的梦想都能成真, 如果我们有勇气去追求它们。

Wǒmen suǒyǒu de mèngxiǎng dōu néng chéng zhēn, rúguǒ wǒmen yǒu yǒngqì qù zhuīqiú tāmen.

Tất cả ước mơ của chúng ta có thể trở thành hiện thực, nếu chúng ta có can đảm để theo đuổi chúng.

如果机会没有敲门,那就建一扇门。

Rúguǒ jīhuì méiyou qiāo mén, nà jiù jiàn yí shàn mén.

Nếu cơ hội không gõ cửa, hãy tạo ra một cánh cửa.

生活总是给你第二次机会。 这叫做明天。

Shēnghuó zǒng shì gěi nǐ dì’èr cì jīhuì. Zhè jiàozuò míngtiān.

Cuộc sống luôn cho bạn một cơ hội thứ hai. Nó được gọi là ngày mai.

Những câu nói hay bằng Tiếng Trung về cuộc sống

人生就像一场马拉松,你的起点高也好,你的提速快也好,但结果比较的是谁能坚持到最远。

Rénshēng jiù xiàng yì chǎng mǎlāsōng, nǐ de qǐdiǎn gāo yě hǎo, nǐ de tísù kuài yě hǎo, dàn jiéguǒ bǐjiào de shì shéi néng jiānchí dào zuì yuǎn.

Cuộc sống giống như một cuộc đua marathon, xuất phát điểm cao hay tốc độ nhanh không quan trọng, quan trọng là so sánh kết quả xem ai kiên trì chạy được đoạn đường xa nhất.

人生就像一本书,出生是封面,归去是封底,内容要靠自己填。

Rénshēng jiù xiàng yì běn shū, chūshēng shì fēngmiàn, guī qù shì fēngdǐ, nèiróng yào kào zìjǐ tián.

Cuộc đời giống như một cuốn sách, sinh ra là trang bìa trước, mất đi là trang bìa sau, còn nội dung thì phải tự bản thân mình điền vào.

人生就像一幅画,应该多一些亮丽的色彩,少一些灰暗的色调。

Rénshēng jiù xiàng yì fú huà, yīnggāi duō yìxiē liànglì de sècǎi, shǎo yìxiē huī’àn de sèdiào.

Cuộc sống giống như một bức tranh, nên có nhiều gam màu tươi sáng và bớt đi những gam màu tối.

你可以拖延,但时间不会。

Nǐ kěyǐ tuōyán, dàn shíjiān bú huì.

Bạn có thể trì hoãn, nhưng thời gian thì không.

生命短暂。 热情地生活。

Shēngmìng duǎnzàn. Rèqíng de shēnghuó.

Cuộc sống rất ngắn ngủi. Hãy sống thật nhiệt huyết.

人生就像一面镜子,你笑它也笑,你哭它也哭。

Rénshēng jiù xiàng yí miàn jìngzi, nǐ xiào tā yě xiào, nǐ kū tā yě kū.

Cuộc sống giống như một tấm gương, nó cười khi bạn cười và khóc khi bạn khóc.

万物皆有美,但不是每个人都能看到。

Wànwù jiē yǒu měi, dàn bú shì měi gèrén dōu néng kàn dào.

Mọi thứ đều có vẻ đẹp, nhưng không phải ai cũng nhìn thấy điều đó.

生活是一连串的课程,必须经历才能被理解。

Shēnghuó shì yì lián chuàn de kèchéng, bìxū jīnglì cái néng bèi lǐjiě.

Cuộc sống là một chuỗi bài học mà bạn cần phải trải nghiệm mới hiểu được.

请不要假装努力,结果不会陪你演戏。

Qǐng bú yào jiǎzhuāng nǔlì, jiéguǒ bú huì péi nǐ yǎnxì.

Xin đừng giả vờ cố gắng, kết quả sẽ không diễn kịch cùng bạn đâu.

不要太乖,不想做的事可以拒绝, 做不到的事不用勉强,不喜欢的话假装没听见,你的人生不是用来讨好别人,而是善待自己。

Bú yào tài guāi, bù xiǎng zuò de shì kěyǐ jùjué, zuò bú dào de shì bú yòng miǎnqiáng, bù xǐhuan dehuà jiǎzhuāng méi tīngjiàn, nǐ de rénshēng bú shì yòng lái tǎohǎo biérén, ér shì shàndài zìjǐ.

Đừng quá ngoan ngoãn, chuyện không muốn làm có thể từ chối, chuyện làm không được thì đừng miễn cưỡng, những gì bạn không thích nghe hãy giả vờ không nghe thấy. Cuộc sống của bạn không phải để làm hài lòng những người khác, mà là để đối xử tử tế với chính mình.

Trên đây là một số những câu nói hay bằng Tiếng Trung ý nghĩa nhất mà SHZ muốn gửi tới bạn. Sau khi tham khảo danh sách trên, bạn cảm thấy ấn tượng với câu nói nào nhất? Hy vọng rằng, bài viết sẽ giúp bạn có thêm nhiều niềm tin, động lực trong cuộc sống. Chúc các bạn luôn vui vẻ và thành công nhé!

Chia sẻ cho bạn bè

Đăng ký tư vấn học tiếng hoa

  • Nguồn: hoavanshz.com
  • Lượt Views: 17621
  • Ngày đăng bài: 14 giờ trước
  • Số lượng downloads: 56043
  • Số lượt likes: 424
  • Số lượt dislikes: 8
  • Tiêu đề Website: Tổng hợp những câu nói hay bằng Tiếng Trung – Hoa văn SHZ
  • Mô tả của Website: Có phải bạn đang tìm kiếm những câu nói hay bằng Tiếng Trung hay về cuộc sống, tình yêu hay những câu tạo động lực để đăng một status Tiếng Trung hoặc sử …

Học tiếng Trung với Những triết lý hay về cuộc sống | Học Tiếng Trung Cùng Long Rùa Laoshi


88 STT câu nói hay về cuộc sống bằng Tiếng Trung kèm lời dịch ý nghĩa nhất

88 STT câu nói hay về cuộc sống bằng Tiếng Trung kèm lời dịch ý nghĩa nhất

GonHub » Những Câu Nói Hay » 88 STT câu nói hay về cuộc sống bằng Tiếng Trung kèm lời dịch ý nghĩa nhất

88 STT câu nói hay về cuộc sống bằng Tiếng Trung kèm lời dịch ý nghĩa nhất là trọn bộ những status hay không thể bỏ qua. Đối với những bạn là fan của thể loại phim ngôn tình tiếng trung thì chắc chắn không thể bỏ qua những câu nói hay về cuộc sống bằng tiếng trung mang ý nghĩa vô cùng sâu sắc ngay bên dưới đây được. Thông qua những câu nói hay của các cố nhân Trung Quốc chúng ta có thể học hỏi được nhiều điều đồng thời cải thiện luôn cả khả năng học tiếng Trung của mình nữa. Ngoài những Stt hay về cuộc sống bằng Tiếng Việt, Tiếng Anh thì stt hay về cuộc sống bằng tiếng Trung cũng đang nhận được sự quan tâm, tìm kiếm từ cư dân mạng. Vậy bạn đã sẵn sàng để thu thập cho mình những câu nói hay kèm phiên dịch phiên âm và cách đọc tiếng Trung cực chuẩn hay chưa?

Những câu nói hay về tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống bạn nhất định phải biết

Những câu nói hay về cuộc sống bằng tiếng Hàn mang ý nghĩa sâu sắc

15 câu nói hay về cô nàng độc thân vui tính chuẩn từng câu từng chữ

Tổng hợp 10 câu nói hay dạy bạn những bài học làm người đáng giá nhất

499 câu nói hay về tình bạn thân thiết ý nghĩa và đáng suy ngẫm nhất

Tuyển tập 20 câu nói hay nhất về sự cô đơn cho dân FA vừa đọc vừa ngẫm

Những câu nói hay về tình cảm cha mẹ dành cho con làm rung động lòng người

Tổng hợp 60 câu nói hay về cuộc sống mệt mỏi giúp bạn vực dậy tinh thần

Nào hãy cùng Gonhub.com tham khảo qua 88 STT câu nói hay về cuộc sống bằng Tiếng Trung ý nghĩa nhất bên dưới đây nhé!

Loạt STT câu nói hay về cuộc sống bằng Tiếng Trung kèm lời dịch chuẩn và ý nghĩa nhất

1. Người có thể ảnh hưởng tới tâm trạng của bạn, thì chắc người đó thật sự rất quan trọng trong trái tim bạn

可以影响你心情的人 在你心里可能真的很重要吧

Kěyǐ yǐngxiǎng nǐ xīnqíng de rén zài nǐ xīnlǐ kěnéng zhēn de hěn zhòngyào ba

2. Người bạn sợ nhất không phải là người khác mà là chính bạn. Kẻ địch lớn nhất của bạn là chính bạn, chứ không phải là ai khác.

你最怕的人不是别人, 而是你自己. 你最大的敌人是自己, 而不是别人

Nǐ zuì pà de rén bùshì biérén, ér shì nǐ zìjǐ, nǐ zuìdà de dírén shì zìjǐ, ér bùshì biérén.

3. Đừng tự ti, không tự cao, hãy tự tin. Vạn vật đan trong quá trình thay đổi.

别自卑,勿自高,请自信,万物正在变化中。

Bié zìbēi, wù zì gāo, qǐng zìxìn, Wànwù zhèngzài biànhuà zhōng.

4. Cảm giác đau lòng nhất trên đời không phải là thất tình mà là lúc em trao trái tim này cho anh. Anh lại lừa gạt em.

世界上最心痛的感觉

不是失恋

而是我把心给你的时候

你却在欺骗我.

Shìjiè shàng zuì xīntòng de gǎnjué

Bùshì shīliàn

Ér shì wǒ bǎ xīn gěi nǐ de shíhou

Nǐ què zài qīpiàn wǒ.

5. Nếu có 1 ngày cậu muốn khóc , hãy gọi điện cho tớ nhé!

Tớ không hứa tớ sẽ làm cho câu cười… nhưng tớ có thể khóc cùng cậu

Bởi chúng ta là bạn bè mà, và tớ nguyện chia sẻ những niềm vui và nỗi buồn của cậu.

Đừng cảm thấy đó là phiền phức nhé, mà đó chính là tình ban…

如果有一天你想哭,就给我打电话吧!

我无法许诺让你笑,但是我可以跟你一起哭,

因为我们是朋友,所以我愿意分享你的悲伤与欢笑,

不要觉得这是打扰,这是友谊!

Rúguǒ yǒu yītiān nǐ xiǎng kū, jiù gěi wǒ dǎ diànhuà ba!

Wǒ wúfǎ xǔnuò ràng nǐ xiào, dànshì wǒ kěyǐ gēn nǐ yīqǐ kū,

yīnwèi wǒmen shì péngyǒu, suǒyǐ wǒ yuànyì fēnxiǎng nǐ de bēishāng yǔ huānxiào,

bùyào juédé zhè shì dǎrǎo, zhè shì yǒuyì!

6. Có 1 tình yêu

Suốt trọn cuộc đời

Không mong báo đáp

Đó chính là tình mẹ

Khi ta vẫn chưa sinh ra đời

Người đã luôn yêu thương , luôn bảo vệ ta

Thế gian không gì sánh được

Tình yêu của mẹ là đẹp nhất !!!

有一种爱

一生一世,都不会求回报,

那就是母亲的爱

在你还没出生时,

她就一直深爱着,保护着你 ,

世间没有能与其相比

母亲的爱最美!

Yǒu yīzhǒng ài

yīshēng yīshì, dōu bù huì qiú huíbào,

nà jiùshì mǔqīn de ài < 3! Zài nǐ hái méi chūshēng shí, tā jiù yīzhí shēn àizhe, bǎohùzhe nǐ, shìjiān méiyǒu néng yǔqí xiāng bǐ mǔqīn de ài zuìměi! 7. 幸福五大原则:Xìngfú wǔdà yuánzé: Năm nguyên tắc lớn để hạnh phúc 8. 心中无恨;Xīnzhōng wú hèn; Trong lòng không thù hận 9. 脑中无忧;Nǎo zhōng wú yōu; Trong đầu không ưu phiền 10. 生活简单;Shēnghuó jiǎndān; Cuộc sống hãy đơn giản 11. 多些付出;Duō xiē fùchū; Bỏ ra nhiều một chút 12. 少些期待。Shǎo xiē qídài. Mong chờ/ kỳ vọng ít một chút 13. Tất cả mọi người đều muốn được hạnh phúc. Không muốn gánh vác những đau khổ. Nhưng (thói đời) nếu không có chút mưa, Thì làm sao có được cầu vồng đây ? 所有人 都想得到幸福 不愿承担痛苦 但是不下点小雨 哪来的彩虹呢 Suǒyǒu rén Dōu xiǎngdédào xìngfú Bù yuàn chéngdān tòngkǔ Dànshì bùxià diǎn xiǎoyǔ Nǎ lái de cǎihóng ne 14. Bạn gái tức giận nên dỗ dành cô ý,Bạn trai tức giận nên nhịn anh ý. Bạn gái ghen nên ôm cô ý,Bạn trai ghen nên hôn anh ý. Bạn gái khóc rồi nên trêu đùa cô ý,Bạn trai khóc nên giúp đỡ anh ý. Bạn gái mệt rồi nên cõng cô ý,Bạn trai mệt rồi nên đỡ anh ý. Bạn gái sai rồi nên tha thứ cô ý,Bạn trai sai rồi nên lượng thứ anh ý. Sinh nhật của bạn gái nên nhớ lấy,Sinh nhật của bạn trai nên hiểu nó. Trai gái từ xa lạ đến gặp nhau rồi quen biết và rồi yêu thương nhau, Chỉ có yêu và tôn trọng nhau là sẽ luôn được cùng luôn bên nhau __ 女友生气要哄她,男友生气要忍他; 女友吃醋要抱她,男友吃醋要吻他; 女友哭了要逗她,男友哭了要陪他; 女友累了要背她,男友累了要扶他; 女友错了要原谅,男友错了要体谅; 女友生日要记得,男友生日要懂得; 男女由陌生到相逢相识相恋相爱, 只因爱和尊重是相互相依相偎的嘛__ Nǚyǒu shēngqì yào hōng tā, nányǒu shēngqì yào rěn tā; Nǚyǒu chīcù yào bào tā, nányǒu chīcù yào wěn tā; Nǚyǒu kūle yào dòu tā, nányǒu kūle yào péi tā; Nǚyǒu lèile yào bèi tā, nányǒu lèile yào fú tā; Nǚyǒu cuòle yào yuánliàng, nányǒu cuòle yào tǐliàng; Nǚyǒu shēngrì yào jìde, nányǒu shēngrì yào dǒngde; Nánnǚ yóu mòshēng dào xiāngféng xiāngshí xiāng liàn xiāng’ài, Zhǐ yīn ài hé zūnzhòng shì xiānghù xiāngyī xiāng wēi de ma 15. Loài người vì kiếm tiền,họ hy sinh sức khỏe. Cũng lại vì hồi phục thân thể,họ hy sinh tiền của. Sau đó,bởi lo lắng cho tương lai,họ không có cách nào hưởng thụ hiện tại. Cứ như thế,họ không còn cách nào sống cho tiếp theo. Lúc sống,họ quên mất là cuộc đời rất ngắn. Lúc chết,họ mới nhận ra rằng họ chưa từng được sống tốt. Ông trời ơi….thật đáng tiếc thay… 人类为了赚钱,他牺牲健康。 又为了修复身体,他牺牲钱财。 然后,因担心未来,他无法享受现在。 就这样,他无法活在当下。 活着时,他忘了生命是短暂的。 死时,他才发现他未曾好好地活着。 天啊。。。真可惜唷。。。 Rénlèi wèile zhuànqián, tā xīshēng jiànkāng. Yòu wèile xiūfù shēntǐ, tā xīshēng qiáncái. Ránhòu, yīn dānxīn wèilái, tā wúfǎ xiǎngshòu xiànzài. Jiù zhèyàng, tā wúfǎ huó zài dāngxià. Huózhe shí, tā wàngle shēngmìng shì duǎnzàn de. Sǐ shí, tā cái fāxiàn tā wèicéng hǎohǎo de huózhe. Tiān a. . . Zhēn kěxí yō. . . 16. Không nên oán trách Cha Mẹ cho chúng ta được bao nhiêu, Chúng ta nên hỏi chúng ta cho Cha Mẹ được bao nhiêu, Cha Mẹ có thể nuôi chúng ta khi chúng ta còn đang bất lực, Vậy chúng ta có thể nuôi họ khi họ bất lực không đây? 不要抱怨父母给我们的多少, 我们该问我们能给父母多少, 父母能在我们无能为力时养我们, 我们能否在他们无能为力时养他们呢??? Bùyào bàoyuàn fùmǔ gěi wǒmen de duōshǎo, Wǒmen gāi wèn wǒmen néng gěi fùmǔ duōshǎo, Fùmǔ néng zài wǒmen wúnéngwéilì shí yǎng wǒmen, Wǒmen néng fǒu zài tāmen wúnéngwéilì shí yǎng tāmen ne? ? ? 17. Nếu mình không yêu người ấy, thì cũng đừng đeo bám như sam, hãy để cho người khác có cơ hôi để yêu người ấy. Còn nếu người ấy bỏ rơi ta, thì ta cũng hãy tạo cho mình cơ hội để yêu người khác. Có những thứ mà ta rất thích nhưng hoàn toàn lại không thuộc về ta, có những thứ mà ta không muốn rời xa nhưng rồi số phận an bài lại không thuộc về ta. 如果你不爱一个人,请放手,好让别人有机会爱她。 如果你爱的人放弃了你,请放开自己,好让自己有机会爱别人。 有的东西你再喜欢也不会属於你的,有的东西你再留恋也注定要放弃的。 Rúguǒ nǐ bù ài yīgèrén, qǐng fàngshǒu, hǎo ràng biérén yǒu jīhuì ài tā. Rúguǒ nǐ ài de rén fàngqìle nǐ, qǐng fàng kāi zìjǐ, hǎo ràng zìjǐ yǒu jīhuì ài biérén. Yǒu de dōngxi nǐ zài xǐhuan yě bù huì shǔyú nǐ de, yǒu de dōngxi nǐ zài liúliàn yě zhùdìng yào fàngqì de. 18. Cái không thích thì chớ nên giả vờ, Thứ không vừa ý thì đừng có miễn cưỡng, Cuộc sống vỗn đã không dễ dàng như thế, Hà tất phải làm khổ chính mình. 不喜欢的就不要假装 不适合的就不要勉强 生活已经那么不容易了 何必再辛苦自己 Bù xǐhuān de jiù bùyào jiǎzhuāng bù shìhé de jiù bùyào miǎnqiáng shēnghuó yǐjīng nàme bù róngyìle hébì zài xīnkǔ zìjǐ 19. Nếu như bạn đủ dũng cảm để nói lời tạm biệt,thì cuộc sống sẽ tặng thưởng bạn một sự khởi đầu mới. 如果你足够勇敢说再见,生活便会奖励你一个新的开始。 Rúguǒ nǐ zúgòu yǒnggǎn shuō zàijiàn, Shēnghuó bian huì jiǎnglì nǐ yīgè xīn de kāishǐ. 20. Khoảnh khắc hạnh phúc nhất của một con người, Chính là lúc tìm đúng được đối tượng(cần tìm), Anh(cô) ta phục tùng thói quen của bạn, Đồng thời yêu mọi thứ của bạn. 一个人最幸福的时刻, 就是找对了人, 他(她)从容你的习惯, 并爱着你的一切。 Yīgè rén zuì xìngfú de shíkè, Jiùshì zhǎo duìle rén, Tā cóngróng nǐ de xíguàn, Bìng àizhe nǐ de yīqiè. 21. Trước khi gặp Em,Tôi thế nào cũng không tưởng tượng ra nổi mình sẽ đi yêu một người sâu đậm như thế. Sau khi cùng với Em,cũng chưa dám tưởng tượng rằng nếu không có Em,thế giới sẽ như nào???? Tôi chỉ biết,Tôi của lúc này đây hạnh phúc hơn bất cứ ai,bởi vì có Em! 在没遇到你以前,我怎么也想象不出自己会那么深刻的去爱一个人。 和你在一起后,也从不敢想象没有你的,世界会是怎样? 我只知道,此刻的我比谁都幸福,因为有你! Zài méi yù dào nǐ yǐqián, wǒ zěnme yě xiǎngxiàng bù chū zìjǐ huì nàme shēnkè de qù ài yīgè rén. Hé nǐ zài yīqǐ hòu, yě cóng bù gǎn xiǎngxiàng méiyǒu nǐ de, shìjiè huì shì zěnyàng? Wǒ zhǐ zhīdào, cǐkè de wǒ bǐ shuí dōu xìngfú, yīnwèi yǒu nǐ! 22. Muộn phiền chỉ làm lãng phí thời gian và nó chẳng thay đổi được điều gì. Điều duy nhất nó làm được là lấn chiếm tâm tư tình cảm và cướp mất niềm vui của bạn. 忧虑完全是浪费时间,它什么也不能改变。 它唯一做的就是侵占你的思绪,偷走你的快乐。 Yōulǜ wánquán shì làngfèi shíjiān. Tā shénme yě bùnéng gǎibiàn. Tā wéiyī zuò de jiùshì qīnzhàn nǐ de sīxù, tōu zǒu nǐ de kuàilè. 23. Nụ cười mãi mãi là thứ đáng thấy nhất bên cạnh mỗi con người, Cũng là khoảng cách ngắn nhất giữa người với người. 微笑永远是一个人身上最好看的东西 也是人与人之间最短的距离! Wéixiào yǒngyuǎn shì yīgè rén shēnshang zuì hǎo kàn de dōngxī yěshì rén yǔ rén zhī jiān zuìduǎn de jùlí! 24. Một tình yêu mù quáng thì không thể đơm hoa, Một tình yêu mù quáng không thể kết trái, Thế nhưng một tình yêu không mù quáng lại càng không thể đơm hoa kết trái được. 你知道吗? 盲目的爱不会开花, 盲目的爱不会结果。 但却不盲目的爱更不会开花结果。 Nǐ zhīdào ma? Mángmù dì ài bù huì kāihuā, Mángmù dì ài bù huì jiéguǒ. Dàn què bù mángmù dì ài gèng bù huì kāihuā jiē guǒ. 25. Bị người mà mình đặc biệt coi trọng phản bội thì sẽ rất khó chịu, Mà càng khó chịu hơn khi bạn còn phải giả vờ như rằng mình không hề biết .. 被自己特别重视的人背叛会很难过, 而更难过的是,你还要假装你不在乎。 Bèi zìjǐ tèbié chóng shì de rén bèipàn huì hěn nánguò, ér gèng nánguò de shì, nǐ hái yào jiǎzhuāng nǐ bùzàihū. 26. Bạn nhìn nhận mình thế nào, thì người khác nhìn bạn như thế, Ở thế giới này, chỉ có chính bạn, Mới có thể quyết định việc người khác nhìn bạn sao thôi. 你怎么看待自己,别人就怎么看待你 在这世上,只有你自己 才能决定别人看你的眼光 Nǐ zěnme kàndài zìjǐ, biérén jiù zěnme kàndài nǐ zài zhè shìshàng, zhǐyǒu nǐ zìjǐ cáinéng juédìng biérén kàn nǐ de yǎnguāng 27. 不要过分在乎身边的人,也不要刻意去在意他人的事。在这世上,总会有人让你悲伤、让你嫉妒、让你咬牙切齿。并不是他们有多坏,而是因为你很在乎。所以想心安,首先就要不在乎。你对事不在乎,它就伤害不到你;你对人不在乎,他就不会令你生气。在乎了,你就已经输了。 Đừng nên quá để ý tới những người xung quanh bạn, và cũng đừng quá quan tâm những việc của họ… Trong cuộc sống này luôn có những người khiến bạn bị tổn thương, khiến bạn phải ganh tỵ, khiến bạn đau khổ… Điều đó không có nghĩa họ là những người xấu mà đơn giản chỉ là bạn quá để ý tới họ mà thôi…. Chính vì thế nếu bạn muốn trái tim mình luôn bình yên thì đầu tiên bạn đừng nên để ý tới người khác quá nhiều…. Bạn không để ý tới một sự việc nào đó thì nó sẽ chẳng bao giờ có thể làm tổn thương bạn được… Bạn không để ý tới đối phương nữa thì họ sẽ chẳng bao giờ có thể khiến bạn tức giận được…. Quá để ý, bạn sẽ luôn luôn là người thua cuộc !! 28. 不要過分在乎身邊的人,也不要刻意去在意他人的事。在這世上,總會有人讓你悲傷、讓你嫉妒、讓你咬牙切齒。並不是他們有多壞,而是因為你很在乎。所以想心安,首先就要不在乎。你對事不在乎,它就傷害不到你;你對人不在乎,他就不會令你生氣。在乎了,你就已經輸了。 Bùyào guòfèn zàihū shēnbiān de rén, yě bùyào kèyì qù zàiyì tārén de shì. Zài zhè shìshàng, zǒng huì yǒurén ràng nǐ bēishāng, ràng nǐ jídù, ràng nǐ yǎoyáqièchǐ. Bìng bùshì tāmen yǒu duō huài, ér shì yīnwèi nǐ hěn zàihū. Suǒyǐ xiǎng xīn’ān, shǒuxiān jiù yào bùzàihū. Nǐ duì shì bùzàihū, tā jiù shānghài bù dào nǐ; nǐ duì rén bùzàihū, tā jiù bù huì lìng nǐ shēngqì. Zàihūle, nǐ jiù yǐjīng shūle. 她们都说 失去以后才懂得珍惜, 其实,珍惜后的失去才最痛。 29. Bọn họ đều nói rằng, Sau khi mất đi rồi mới hiểu được cách trân trọng, Thực ra,những thứ mất đi sau khi trân trọng mới là thứ đau nhất. Tāmen dōu shuō Shīqù yǐhòu cái dǒngde zhēnxī, Qíshí, zhēnxī hòu de shīqù cái zuì tòng. 30. NGƯỜI Mỗi lời nói,mỗi việc làm , đều phải nghĩ xem có hay không việc ảnh hưởng đến người khác. Đây là tố chất tối thiểu làm người. 人, 每说一句话,每做一件事, 都有要考虑会否影响别人。 这是做人最起码的素质。 Rén, Měi shuō yījù huà, měi zuò yī jiàn shì, Dōu yǒu yào kǎolǜ huì fǒu yǐngxiǎng biérén. Zhè shì zuòrén zuì qǐmǎ de sùzhì. 31. Đừng vì quá khứ mà rơi lệ,quá khứ đã là quá khứ, Đừng vì tương lai mà lo nghĩ ,tương lai vẫn còn chưa tới mà, Nên sống cho hiện tai,và phải sống cho thật rực rỡ nhé! 别为过去哭泣,过去已经过去。 别为未来焦虑,未来还未到来。 要活在当下,还要活得漂亮。 Bié wéi guòqù kūqì, guòqù yǐjīng guòqù. Bié wèi wèilái jiāolǜ, wèilái hái wèi dàolái. Yào huó zài dāngxià, hái yào huó de piàoliang. 32. Bạn có thể dùng tình yêu để được cả thế giới Bạn cũng có thể dùng hận thù đánh mất cả thế giới 你可以用爱得到全世界 你也可以用恨失去全世界 nǐ kě yǐ yòng ài dé dào quán shì jiè nǐ yě kě yǐ yòng hèn shī qù quán shì jiè 33. Thành tựu lớn nhất của đời người không phải là tiền bạc, Mà là có người nhớ bạn là ai. 人生最大的成就不是金钱 而是有人记得你是谁. Rénshēng zuìdà de chéngjiù bùshì jīnqián Ér shì yǒurén jìde nǐ shì shuí 34. Khoảnh khắc hạnh phúc nhất của một con người, chính là lúc tìm đúng được đối tượng(cần tìm), Anh(cô) ta phục tùng thói quen của bạn, đồng thời yêu mọi thứ của bạn. 一个人最幸福的时刻, 就是找对了人, 他(她)从容你的习惯, 并爱着你的一切。 Yīgè rén zuì xìngfú de shíkè, Jiùshì zhǎo duìle rén, Tā cóngróng nǐ de xíguàn, Bìng àizhe nǐ de yīqiè. 35. Cô đơn không song hành cùng với bạn từ khi sinh ra, mà là bắt đầu từ giờ phút bạn đem lòng yêu một người. 孤单不是与生俱来, 而是由你爱上一个人的那一刻。。。开始。 Gūdān bùshì yǔ shēng jù lái, ér shì yóu nǐ ài shàng yīgèrén dì nà yīkè… Kāishǐ. 36. 凭着一个信字延续 Dựa vào một chữ TÍN mà tiếp tục kāishǐ Píngzhe yīgè xìn zì yánxù 37. 朋友由一个缘字开始 Bạn bè bắt đầu từ một chữ DUYÊN Péngyǒu yóu yīgè yuán zì 38. 靠一个心字长久 Nhờ vào một chữ TÂM mà lâu dài Kào yī ge xīn zì chángjiǔ Trên đây là những câu nói hay về cuộc sống bằng tiếng trung – Stt hay trong ngôn tình mà chúng tôi sưu tập được. hi vọng qua đó các bạn có thể học tiếng trung đồng thời có những hiểu biết sâu hơn về các câu nói hay của các cố nhân người Trung Quốc. Gonhub.com chúc các bạn xem tin vui và đừng bỏ qua những status hay về cuộc sống bằng ngôn ngữ tiếng Trung cơ bản này nhé!

  • Nguồn: guu.vn
  • Lượt Views: 107104
  • Ngày đăng bài: 25 phút trước
  • Số lượng downloads: 66646
  • Số lượt likes: 2337
  • Số lượt dislikes: 4
  • Tiêu đề Website: 88 STT câu nói hay về cuộc sống bằng Tiếng Trung kèm lời …
  • Mô tả của Website: 88 STT câu nói hay về cuộc sống bằng Tiếng Trung kèm lời dịch ý nghĩa nhất là trọn bộ những status hay không thể bỏ qua. Đối với những bạn là fan của thể …

Học tiếng Trung qua những triết lý hay về cuộc sống – Tập 1


Những Câu Nói Tiếng Trung Hay Về Cuộc Sống, Ước Mơ

Cùng nghe và đọc thêm những status, những câu nói tiếng Trung về cuộc sống, ước mơ hay nhất! Bạn sẽ biết thêm nhiều bài học, có thêm kiến thức hay về đời sống để trò chuyện cùng bạn bè đó! Tình yêu là sự rung động, là đồng điệu của hai trái tim về tâm hồn lẫn cảm xúc. >>Xem thêm: Những Câu Nói Tiếng Trung Hay Và Ý Nghĩa Về Tình Yêu, Cuộc Sống 1.喜欢你, 却不一定爱你, 爱你就一定很喜欢你 (Xǐhuān nǐ, què bù yīdìng ài nǐ, ài nǐ jiù yīdìng hěn xǐhuān nǐ) Thích bạn không nhất định sẽ yêu, còn yêu nhất định đã rất thích rồi. 2.找一个成功的男人嫁是女人的本能. 让自己所爱的男人成功,才是女人的本领 (Zhǎo yīgè chénggōng de nánrén jià Shì nǚrén de běnnéng. Ràng zìjǐ suǒ ài de nánrén chénggōng Cái shì nǚrén de běnlǐng) Tìm một người con trai thành công để lấy, thì đó là bản năng của phụ nữ. Nhưng làm cho người con trai mà mình yêu thành công, mới là bản lĩnh của phụ nữ. 3.对于世界而言, 你是一个人, 但是对于我, 你是我的整个世界 (Duì yú shìjiè ér yán, nǐ shì yí ge rén, dànshì duì wǒ ér yán, nǐ shì wǒ de zhēng shìjiè) Đối với thế giới, em chỉ là một người trong đó, nhưng đối với anh, em là cả thế giới của anh 4.我喜欢的人是你, 从前也是你, 现在也是你, 以后也是你 (Wǒ xǐhuan de rén shì nǐ, cóngqián yě shì nǐ, xiànzài yě shì nǐ, yǐhòu yě shì nǐ) Người mà anh thích chính là em, trước kia, bây giờ và sau này cũng là em >>Xem thêm: Những Triết Lý Cuộc Sống Tiếng Trung Ý Nghĩa Nhất Theo đuổi ước mơ không bao giờ là quá muộn để bắt đầu, chỉ cần bạn có niềm tin và lòng kiên định. Dưới đây là những câu nói tiếng Trung hay về cuộc sống, ước mơ mà Khoa Cao đẳng ngôn ngữ Trung SIC muốn chia sẻ đến các bạn, cùng xem nhé! 1.你努力不一定会成功,但你不努力一定会失败 (nǐ nǔ lì bù yí dung4 huì chéng gōng , dàn nǐ bù nǔ lì yí dìng huì shī bài) Bạn cố gắng chưa chắc đã thành công, nhưng bạn không cố gắng thì chắc chắn bạn sẽ thất bại 2.关了灯全都一样, 心里的伤无法分享 (Guān le dēng quán dōu yí yàng, xīn lǐ de shāng wú fǎ fēn xiǎng) Khi tắt đèn mọi thứ giống nhau, vết thương lòng làm sao chia sẻ 3.没有汗水就没有成功的泪水. 做好手中事, 珍惜眼前人 (Méi yǒu hàn shuǐ jiù méi yǒu chéng gōng de lèi shuǐ . zuò hǎo shǒu zhōng shì , zhēn xī yǎn qián rén) Không có mồ hôi thì không có nước mắt của thành công. Hãy làm tốt việc của chính mình và luôn quý trọng tất cả mọi người 4.你既然认准一条道路, 何必去打听要走多久 (nǐ jì rán rèn zhǔn yì tiáo dào lù , hé bì qù dǎ tīng yào zǒu duō jiǔ) Bạn đã chọn đúng một con đường, sao phải nghe ngóng đi mất bao lâu. 5.爸妈没本事, 你要靠自己. 做人要厚道, 别伤害他人. (Bà mā méi běn shì ,nǐ yào kào zì jǐ . zuò rén yào hòu dào ,bié shāng hài tā rén .) Cha mẹ không có tài, con nên tự lập nhé. Làm người cần giữ đức, chớ hại một người nào 6.讲课后开学, 教育提前走 错误不改善, 未来走何处? (Jiǎng kè hòu kāi xué , jiào yù tí qián zǒu wù bù gǎi shàn , wèi lái zǒu hé chù ?) Dạy trước khai giảng sau, giáo dục luôn đi trước. Biết sai mà không sửa, tương lai đi đến đâu? >>Xem thêm: Những Câu Nói Truyền Cảm Hứng Bằng Tiếng Trung 7.知道的不要全说, 听到的不要全信. 这样生活才会安宁 (Zhīdào de bùyào quán shuō, tīng dào de bùyào quán xìn. Zhèyàng shēnghuó cái huì ānníng) Đừng nói hết tất cả những gì mình biết, đừng tin vào tất cả những gì mà mình nghe. Như vậy cuộc sống mới yên bình. 8.人生其实也像是一条道路, 你不往前走, 永远不知道下一站的风景是怎么样的, 所以, 不管怎么样, 坚持下去吧 (Rénshēng qíshí yě xiàng shì yītiáo dàolù, nǐ bù wǎng qián zǒu, yǒngyuǎn bù zhīdào xià yí zhàn de fēngjǐng shì zěnme yàng de, suǒyǐ, bùguǎn zěnme yàng, jiānchí xiàqù ba) Cuộc đời thực ra cũng giống một con đường, nếu không đi về phía trước, sẽ không bao giờ biết được phong cảnh chặng sau là như thế nào, vì vậy, dù sao đi nữa, hãy kiên trì. 9.最先道歉的人最勇敢; 最先原谅的人最坚强; 最先释怀的人最幸福 (Zuì xiān dàoqiàn de rén zuì yǒnggǎn; zuì xiān yuánliàng de rén zuì jiānqiáng; zuì xiān shìhuái de rén zuì xìngfú) Người xin lỗi trước là người dũng cảm nhất, người tha thứ trước là người kiêm cường nhất, người nghĩ thoáng trước là người hạnh phúc nhất. 10.一个强者要有三个基本条件: 最野蛮的身体, 最文明的头脑和不可征服的精神 (Yīgè qiáng zhě yào yǒusān gè jīběn tiáojiàn: Zuì yěmán de shēntǐ, zuì wénmíng de tóunǎo hé bùkě zhēngfú de jīngshén) Một người mạnh mẽ cần có ba điều kiện cơ bản: Cơ thể tráng kiện nhất, bộ óc thông minh nhất và tinh thần không chịu khuất phục. Trên đây là bài viết tổng hợp chi tiết những câu nói tiếng Trung về cuộc sống, ước mơ mà chúng tôi muốn chia sẻ để bạn. Hy vọng giúp ích cho vốn từ vựng của các bạn được cải thiện lên. Chúc các bạn học thật tốt tiếng Trung nha! Đừng quên truy cập vào website của Trường Cao Đẳng Quốc Tế Sài Gòn để cập nhật thêm các bài viết bổ ích, hấp dẫn khác nhé! Nhiều sĩ tử 2k5 yêu thích tiếng Trung Quốc chắc hẳn sẽ đặt câu hỏi các trường xét học bạ ngành ngôn ngữ Trung năm 2023 là những trường nào? Đừng lo! Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn giải đáp hết tất cả các thắc mắc. Tại sao lại nên chọn ngôn ngữ Trung Quốc? Tốt nghiệp ngôn ngữ Trung Quốc có thể làm những gì? Đây là những câu hỏi đang được đặt ra rất nhiều, đặc biệt là những bạn học sinh đang định hướng ngành nghề cho bản thân tương lại. Vậy nên hãy theo dõi bài viết dưới đây để có thể đưa ra quyết định có nên học tiếng Trung hay không. Khi đăng ký xét tuyển, bên cạnh việc tìm hiểu ngành học, tổ hợp môn xét tuyển hay cơ hội nghề nghiệp khi ra trường thì ngành Ngôn ngữ Trung Quốc lấy bao nhiêu điểm, điểm chuẩn mỗi năm luôn là vấn đề nhiều bạn trẻ quan tâm. Đây cũng là một mốc để các bạn năm sau thi cố gắng để có định hướng ôn luyện và chọn môi trường học tập phù hợp. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để giải quyết thắc mắc này nhé ! Hiện nay, việc lựa chọn các ngành học về ngôn ngữ đã và đang trở thành xu hướng trong bối cảnh hội nhập trên mọi lĩnh vực. Đối với các bạn yêu thích ngôn ngữ và văn hóa Trung Hoa thì Ngôn ngữ Trung Quốc là một ngành học đầy tiêm năng. Tuy nhiên học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc ra trường làm gì không phải ai cũng biết. Những thông tin dưới đây sẽ giúp các bạn thí sinh an tâm hơn khi lựa chọn ngành học này. Học tiếng Trung mang nhiều lợi ích to lớn. Vậy bạn đã biết phương pháp học nói tiếng Trung hiệu quả nhất hay chưa? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! Sinh nhật luôn là thời khắc rất đặc biệt với mỗi người. Hãy cùng chúng tôi bỏ túi ngay những câu chúc mừng sinh nhật tiếng Trung ấn tượng nhất để dành tặng cho người thân yêu nhé! Từ vựng tiếng Trung là kho tàng khổng lồ. Vậy làm sao để ghi nhớ từ vựng dễ dàng? Theo dõi ngay bài viết dưới đây để biết những ‘’bí kíp’’ cách học từ vựng tiếng Trung nhanh và hiệu quả nhé! Ngành ngôn ngữ Trung đã và đang là ngành học đầy tiềm năng và ưa chuộng trong thời buổi hiện nay. Khi mà Trung Quốc – quốc gia có nền kinh tế và tốc độ tăng trưởng thuộc hàng top tại Châu Á nói riêng và thế giới nói chung, khiến tiếng Trung trở thành một trong các loại ngôn ngữ phổ biến được nhiều người sử dụng. Hãy cùng mình tìm hiểu các trường Cao đẳng có ngành ngôn ngữ Trung xét học bạ trong bài viết dưới đây. Xu thế phát triển và hội nhập kinh tế sâu rộng như hiện nay, việc lựa chọn ngành học về ngôn ngữ thu hút được sự quan tâm của các bạn trẻ. Ngôn ngữ Trung là một trong những ngành học về ngôn ngữ đó. Vậy ngôn ngữ Trung Quốc học những gì? Chúng ta cùng theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp nhé ! Trong những năm gần đây, Tiếng Trung trở thành ngành ngôn ngữ học rất được ưa chuộng và phổ biến, bởi cơ hội nghề nghiệp và chế độ lương thưởng hấp dẫn. Hãy cùng chúng tôi đi sâu tìm hiểu về ngành ngôn ngữ Trung Quốc? Những tổ hợp được sử dụng để xét tuyển vào ngành ngôn ngữ Trung? Học ngôn ngữ Trung ra trường làm gì? Nào bắt đầu nhé!
  • Nguồn: caodangquoctesaigon.vn
  • Lượt Views: 98165
  • Ngày đăng bài: 17 phút trước
  • Số lượng downloads: 1498
  • Số lượt likes: 8613
  • Số lượt dislikes: 9
  • Tiêu đề Website: Những Câu Nói Tiếng Trung Hay Về Cuộc Sống, Ước Mơ
  • Mô tả của Website: 16 thg 11, 2022 — Tình yêu là sự rung động, là đồng điệu của hai trái tim về tâm hồn lẫn cảm xúc. cau-noi-tieng-trung-hay Stt, câu nói tiếng Trung hay siêu dễ …

Học tiếng Trung qua video: Những câu nói hay trong cuộc sống


Những triết lý hay về cuộc sống tiếng Trung

Dưới đây là những câu nói ý nghĩa, những triết lý hay về cuộc sống trong tiếng Trung mà mình rất thích. Nếu bạn yêu thích câu nói nào hãy viết 1 status về cuộc sống bằng tiếng Trung lên dòng thời gian và chia sẻ tới bạn bè của mình nhé.

Những triết lý hay về cuộc sống tiếng Trung

到了一定的年龄,必须扔掉四样东西:没有意义的酒局,不爱你的人,看不起你的亲戚,虚情假意的朋友。

Dào le yī dìng de nián líng, bì xū rēng diào sì yàng dōng xī: Méi yǒu yì yì de jiǔ jú, bù ài nǐ de rén, kàn bù qǐ nǐ de qīn qī, xū qíng jiǎ yì de péng yǒu.

Đến một độ tuổi nào đó, nhất định phải vứt bỏ bốn thứ: những cuộc nhậu vô nghĩa, người không yêu bạn, người thân coi thường bạn, bạn bè sống giả tạo.

但是必须拥有四样东西:扬在脸上的自信,长在心里的善良,融进血液的骨气,刻在生命里的坚强。

Dàn shì bì xū yǒng yǒu sì yàng dōng xī: Yáng zài liǎn shàng de zì xìn, zhǎng zài xīn lǐ de shàn liáng, róng jìn xiě yè de gǔ qì, kè zài shēng mìng lǐ de jiān qiáng.

Nhưng lại nhất định cần phải có bốn thứ: vẻ tự tin trên khuôn mặt, lương thiện tăng trưởng trong tâm, cốt khí hòa vào máu và kiên cường khắc trong sinh mệnh.

没有人可以无条件地陪伴着你,要知道,下雨天的时候连影子都会缺席。

Méi yǒu rén kě yǐ wú tiáo jiàn de péi bàn zhe nǐ, yào zhī dào, xià yǔ tiān de shí hòu lián yǐng zi dū huì quē xí

Chẳng ai có thể đi theo bạn một cách vô điều kiện, nên biết rằng khi trời mưa đến cái bóng của chính mình còn vắng mặt.

Méi yǒu rén kě yǐ wú tiáo jiàn de péi bàn zhe nǐ, yào zhī dào, xià yǔ tiān de shí hòu lián yǐng zi dū huì quē xí Chẳng ai có thể đi theo bạn một cách vô điều kiện, nên biết rằng khi trời mưa đến cái bóng của chính mình còn vắng mặt.

Rén zhī suǒ yǐ tòng kǔ, zài yú zhuī qiú cuò wù de dōng xī.

Nguyên do những nỗi đau của con người nằm tại việc theo đuổi những thứ sai lầm. 人之所以痛苦,在于追求错误的东西。

Đổ lỗi cho người khác làm bạn đau khổ, thà rằng hãy tự nói mình tu dưỡng chưa đủ. Yǔ qí shuō shì bié rén ràng nǐ tòng kǔ, bù rú shuō zì jǐ de xiū yǎng bù gòu.Đổ lỗi cho người khác làm bạn đau khổ, thà rằng hãy tự nói mình tu dưỡng chưa đủ. 与其说是别人让你痛苦,不如说自己的修养不够。

如果你不给自己烦恼,别人也永远不可能给你烦恼。

Rú guǒ nǐ bù jǐ zì jǐ fán nǎo, bié rén yě yǒng yuǎn bù kě néng gěi nǐ fán nǎo.

Nếu như bạn không tự đem lại phiền não cho mình, người khác mãi mãi chẳng thể đem đến phiền não cho bạn.

Zhè ge shì jiè běn lái jiù shì tòng kǔ de, méi yǒu lì wài de.

Thế giới này vốn dĩ chính là đau khổ, chẳng có ngoại lệ. 这个世界本来就是痛苦的,没有例外的。

认识自己,降伏自己,改变自己,才能改变别人。

Rèn shì zì jǐ, xiáng fú zì jǐ, gǎi biàn zì jǐ, cái néng gǎi biàn bié rén.

Nhận thức bản thân, hàng phục bản thân, thay đổi bản thân, mới có thể thay đổi được người khác.

Rèn shì zì jǐ, xiáng fú zì jǐ, gǎi biàn zì jǐ, cái néng gǎi biàn bié rén. Nhận thức bản thân, hàng phục bản thân, thay đổi bản thân, mới có thể thay đổi được người khác. 不要浪费你的生命,在你一定会后悔的地方上。

Bù yào làng fèi nǐ de shēng mìng, zài nǐ yī dìng huì hòu huǐ dì dì fāng shàng.

Đừng lãng phí cuộc sống của bạn vào những nơi mà bạn nhất định phải hối hận.

Bù yào làng fèi nǐ de shēng mìng, zài nǐ yī dìng huì hòu huǐ dì dì fāng shàng. Đừng lãng phí cuộc sống của bạn vào những nơi mà bạn nhất định phải hối hận. 你什么时候放下,什么时候就没有烦恼。

Nǐ shén me shí hòu fàng xià, shén me shí hòu jiù méi yǒu fán nǎo.

Khi nào bạn có thể buông bỏ, khi đó bạn sẽ không còn phiền não.

Nǐ shén me shí hòu fàng xià, shén me shí hòu jiù méi yǒu fán nǎo. Khi nào bạn có thể buông bỏ, khi đó bạn sẽ không còn phiền não. 每一种创伤,都是一种成熟。

Měi yī zhǒng chuāng shāng, dōu shì yī zhǒng chéng shú.

Mỗi một vết thương đều là một sự trưởng thành.

  • Nguồn: daihoctrungquoc.edu.vn
  • Lượt Views: 25418
  • Ngày đăng bài: 3 giờ trước
  • Số lượng downloads: 81675
  • Số lượt likes: 7246
  • Số lượt dislikes: 2
  • Tiêu đề Website: Những triết lý hay về cuộc sống tiếng Trung
  • Mô tả của Website: 1 thg 1, 2019 — Những triết lý hay về cuộc sống tiếng Trung · 没有人可以无条件地陪伴着你,要知道,下雨天的时候连影子都会缺席。 · 人之所以痛苦,在于追求错误的东西 …

Tiếng trung qua những câu status hay


Top 99 câu nói tiếng trung hay ý nghĩa nhất trong cuộc sống

Ngôn ngữ Trung Hoa luôn rất đa dạng và phong phú. Dưới đây là những câu nói tiếng Trung hay nhất về cuộc sống, tình yêu, tình bạn, thanh xuân… mà bạn nên đọc một lần trong đời.

Trong bài viết này, Nghề content sẽ tổng hợp cho bạn Top 99 câu nói tiếng trung hay ý nghĩa nhất trong cuộc sống, hãy cùng xem qua nhé.

Ngoài ra bạn cũng có thể xem thêm 1000 stt trưởng thành sâu sắc ý nghĩa trong cuộc sống

Những câu nói tiếng Trung hay về cuộc sống

这辈子总有美好的事情在等着我们,只是让您感到积极,一切都很棒

Zhè bèizi zǒng yǒu měihǎo de shìqíng zài děngzhe wǒmen, zhǐshì ràng nín gǎndào jījí, yīqiè dōu hěn bàng

cuộc sống này luôn có những điều tốt đẹp đón chờ chúng ta, chỉ là bạn cảm nhận thấy tích cực thì mọi việc đều xuất sắc

xem thêm Những stt thất vọng về đàn ông mất niềm tin vào tình yêu hôn nhân

不要停止寻找幸福,因为伟大的礼物总是很小心地藏起来

Bùyào tíngzhǐ xúnzhǎo xìngfú, yīnwèi wěidà de lǐwù zǒng shì hěn xiǎoxīn dì cáng qǐlái

Đừng ngừng chọn lựa hạnh phúc vì món quà xuất sắc luôn lẩn trốn rất kỹ

每天醒来,闭上眼睛,感谢您的健康,因为您今天仍然可以看到阳光

Měitiān xǐng lái, bì shàng yǎnjīng, gǎnxiè nín de jiànkāng, yīnwèi nín jīntiān réngrán kěyǐ kàn dào yángguāng

Mỗi ngày tỉnh dậy hãy nhắm mắt và thầm cảm ơn sức khỏe của chúng ta vì ngày hôm nay bạn vẫn còn nhìn thấy mặt trời

胜利永远来自强者,永远不会与那些没有意志的人牵手

Shènglì yǒngyuǎn láizì qiáng zhě, yǒngyuǎn bù huì yǔ nàxiē méiyǒu yìzhì de rén qiānshǒu

thắng lợi luôn đến với những kẻ mạnh và không bao giờ nắm tay với những người không có ý chí

昨天你很伤心,但是第二天的夜晚醒来的时候,你的嘴唇上挂着幸福的头,传播着幸福

Zuótiān nǐ hěn shāngxīn, dàn shì dì èr tiān de yèwǎn xǐng lái de shíhòu, nǐ de zuǐchún shàng guàzhe xìngfú de tóu, chuánbòzhe xìngfú

Ngày hôm qua bạn buồn tuy nhiên hết đêm đấy ngày mai hãy thức dậy với một cái đầu tràn ngập niềm vui nở trên môi nụ cười để lan tỏa hạnh phúc

只有那些不知道如何奋斗的人才不会触摸他们的荣耀

Zhǐyǒu nàxiē bù zhīdào rúhé fèndòu de réncái bù huì chùmō tāmen de róngyào

Chỉ những người không hề biết phấn đấu mới không chạm tay được đến quang vinh

付出就是回报,给予爱,您将获得心灵的安慰与安宁

Fùchū jiùshì huíbào, jǐyǔ ài, nín jiāng huòdé xīnlíng de ānwèi yǔ ānníng

Cho đi chính là nhận lại, cho đi tình thương bạn có thể nhận lại sự thoải mái mà an nhiên trong tâm hồn

爱动植物也是您尊重万物生命的方式

Ài dòng zhíwù yěshì nín zūnzhòng wànwù shēngmìng de fāngshì

Yêu thương động vật và thực vật cũng chính là cách bạn tôn trọng sự sống của vạn vật

有时候你会被允许坠入爱河,所以那时大声喊叫,大声喊叫

Yǒu shíhòu nǐ huì bèi yǔnxǔ zhuì rù àihé, suǒyǐ nà shí dàshēng hǎnjiào, dàshēng hǎnjiào

Có những thời điểm bạn được phép yêu đuối vậy hãy khóc thật to và hét thật lớn ở thời điểm đấy

在生活中,总会有一条称为主方向的路径,如果您的眼睛只看向该方 向,您就会朝着正确的方向前进

Zài shēnghuó zhōng, zǒng huì yǒu yītiáo chēng wéi zhǔ fāngxiàng de lùjìng, rúguǒ nín de yǎnjīng zhǐ kàn xiàng gāi fāngxiàng, nín jiù huì cháozhe zhèngquè de fāngxiàng qiánjìn

Trong cuộc sống luôn luôn có một con đường gọi là hướng chính, bạn có thể đi đúng hướng nếu mắt bạn chỉ nhìn theo hướng đó

腿是您进入大脑思考的地方的重要指南

Tuǐ shì nín jìnrù dànǎo sīkǎo dì dìfāng de zhòngyào zhǐnán

Đôi chân là kim chỉ nam cần thiết để Bạn có thể đến được những địa điểm mà não bộ suy xét

当仇恨强烈时,不要虐待自己并变弱

Dāng chóuhèn qiángliè shí, bùyào nüèdài zìjǐ bìng biàn ruò

Đừng ngược đãi bản thân và yếu đuối khi người ghét bạn vẫn đang rất mạnh mẽ

你的生活是你自己的决定,它不存在于别人的唇上

nǐ de shēnghuó shì nǐ zìjǐ de juédìng, tā bù cúnzài yú biérén de chún shàng

Cuộc sống của bạn là vì chính bạn quyết định, nó không hiện hữu trên môi của kẻ khác

如果你的爱不够坚强,你的爱人最好的朋友就会成为一个巨大的障

碍。

rúguǒ nǐ de ài bùgòu jiānqiáng, nǐ de àirén zuì hǎo de péngyǒu jiù huì chéngwéi yīgè jùdà de zhàng’ài.

Bạn thân của người yêu là một rào cản rất lớn nếu tình yêu của chúng ta không đủ mạnh nó sẽ đổ vỡ

保护我们自己的政治也是我们尊重理性而非保守的方式

Bǎohù wǒmen zìjǐ de zhèngzhì yěshì wǒmen zūnzhòng lǐxìng ér fēi bǎoshǒu de fāngshì

Bảo vệ chính kiến của bản thân cũng chính là cách mà chúng ta tôn trọng lý trí của mình tuy nhiên không phải là bảo thủ

xem thêm TOP những stt mẹ con hài hước hay nhất

Những câu nói tiếng Trung hay về thanh xuân

1. 青 春 像 一 场 大 雨,无 论 感 冒 了 还 想 再 淋 一次。(Qīngchūn xiàng yī chǎng dàyǔ, wúlùn gǎnmàole hái xiǎng zài lín yīcì)

=> Thanh xuân chẳng hạn như một cơn mưa rào, cho dù bị cảm lạnh bạn vẫn muốn đắm chìm trong cơn mưa ấy một lần nữa.

2. 我想在你的青春里留下我的名字. (Wǒ xiǎng zài nǐ de qīngchūn lǐ liú xià wǒ de míngzi.)

=> Anh muốn trong thanh xuân của em lưu trữ tên anh.

3. 一晃而过,青春,梦想;一晃而过,我们的故事. (Yīhuàng érguò, qīngchūn, mèngxiǎng; yīhuàng ér guò, wǒmen de gùshì.)

=>Chớp mắt một cái đã qua, là thanh xuân, là ước mơ, chớp mắt một cái đã qua, là câu chuyện của bên chúng tôi.

4. 青 春 像 一滩水,不 管 是 摊 开 还 是 紧 握,都 无 法 从 指 缝 中 淌 过 单 薄 的年华 (Qīngchūn xiàng yī tān shuǐ, bùguǎn shì tān kāi háishì jǐn wò, dōu wúfǎ cóng zhǐ fèng zhōng tǎngguò dān báo de niánhuá)

=> Thanh xuân chẳng hạn như những giọt nước, dù cho bạn có mở hay nắm chặt tay nó vẫn luôn chảy qua các kẽ tay.

5. 青春真的很微薄的,什么都很轻 的,风一吹,我们就走散了. (Qīngchūn zhēn de hěn dānbó, shénme dōu hěn qīng de, fēng yī chuī, wǒmen jiù zǒu sàn le)

=> Thanh xuân thực sự rất ít ỏi, cái gì cũng đều mỏng manh, gió thổi một tí chúng tôi liên phân tán mỗi cá nhân mỗi phương rồi.

6. 青春 真 的 很 微薄 的! (Qīngchūn zhēn de hěn wēi báo de!)

Thanh xuân thật sự rất ngắn ngủi

7. 一个人至少拥有一个梦想,有一个理由去坚强。心若没有栖息的地方,到哪里都是在流浪. (Yīgè rén zhìshǎo yǒngyǒu yīgè mèngxiǎng, yǒu yīgè lǐyóu qù jiānqiáng. Xīn ruò méiyǒu qīxī dì dìfāng, dào nǎlǐ dōu shì zài liú làng.)

=> mỗi người ít nhất đều có một ước mong, một nguyên nhân để cố gắng. nếu tâm không có địa điểm nào để nương lại, đi đâu cũng vẫn là lang thang.

8. 长 大 最 让 人 烦 恼 的 地 方 莫 过 于,自己 离 理 想 中 的 样 子 越 来 越 远,却离自己讨厌的样子越来越近。

Zhǎng dà zuì ràng rén fánnǎo dì dìfāng mò guòyú, zìjǐ lí lǐxiǎng zhōng de yàngzi yuè lái yuè yuǎn, què lí zìjǐ tǎoyàn de yàngzi yuè lái yuè jìn.

=> Điều khiến mọi người buồn phiền nhất khi trưởng thành là càng ngày càng xác xa với hình mẫu lý tưởng, lại càng ngày càng gân với cái hình dạng mà bản thân đã cực kỳ ghét.

9. 让你难过的事情,有一天,你一定会笑着说出来。(Ràng nǐ nánguò de shìqíng, yǒu yītiān, nǐ yīdìng huì xiàozhe shuō chūlái.)

=> Những câu chuyện đã khiến bạn buồn phiền, có một ngày bạn nhất định sẽ mỉm cười khi nhắc về nó.

10. 这个世界上根本没有正确的选择, 只是 我们是要努力奋斗, 便 当初的选择变得 正确

(Zhège shìjiè shàng gēnběn méiyǒu zhèngquè de xuǎnzé, zhǐshì wǒmen shì yào nǔlì fèndòu, biàn dāngchū de xuǎnzé biàn dé zhèngquè).

=> Trên thế giới này, về căn bản vẫn chưa có Lựa chọn nào là chính xác cả, chỉ là chúng ta cần cố gắng, nỗ lực luôn luôn phấn đấu để biến Lựa chọn ban đầu biến thành chuẩn xác nhất.

11. 每一种创伤,都是一种成熟! (Měi yī zhǒng chuāngshāng, dōu shì yī zhǒng chéngshú)

=> Mỗi vết thương đều là một sự trưởng thành!

12. 后来的我们 什么都有了, 却没有了我们! (Hòulái de wǒmen shénme dōu yǒule, què méiyǒule wǒmen!)

=> Sau này chúng cái gì cũng có, chỉ tiếc rằng không có chúng ta.

Những câu nói tiếng Trung trong phim ngôn tình ngọt ngào

Những “con dân” yêu thích thể loại ngôn tình thường đổ đứ đừ bởi những câu nói ngọt lịm của các soái ca, soái tỷ trong các bộ phim Trung Quốc. Vậy nếu như bạn cũng là một người ưa chuộng sự ngọt ngào thơ mộng, hay đang muốn thả thính crush của mình thì lưu ngay những câu nói tiếng Trung hay trong phim ngôn tình phía dưới nhé!

1. “青春是一场大雨,即使感冒了,还盼望回头再淋它一次”.

Qīngchūn shì yī chǎng dàyǔ, jíshǐ gǎnmàole, hái pànwàng huítóu zài lín tā yīcì.

Tuổi thanh xuân giống như một cơn mưa rào, dù cho bạn từng bị cảm lạnh vì tắm mưa, bạn vẫn mong muốn được đắm mình trong cơn mưa ấy lần nữa. (Cô gái năm ấy chúng ta cùng theo đuổi)

2. 如果世界上曾经有那个人出现过,其他人都会变成将就。我不愿意将就.

Rúguǒ shìjiè shàng céngjīng yǒu nàgè rén chūxiànguò, qítā rén dūhuì biàn chéng jiāng jiù. Wǒ bù yuànyì jiāng jiù

nếu ở nơi nào đấy trên thế giới có cô ấy xảy ra, thì tất cả những người khác đều trở thành tạm bợ. Anh không muốn tạm bợ. (Bên nhau trọn đời)

3. “我肯定成不了最配你的人,可是我要用最好的我来配你”

Wǒ kěndìng chéng bùliǎo zuì pèi nǐ de rén, kěshì wǒ yào yòng zuì hǎo de wǒ lái pèi nǐ

Tuy em không thể biến thành người xứng với anh nhất, nhưng em muốn xứng với anh bằng chính em tốt nhất”. (Sam sam đến rồi)

4. 最后在万千星光中,璀璨银河里,我可以拥抱你。

Zuìhòu zài wàn qiān xīngguāng zhōng, cuǐcàn yínhé lǐ, wǒ kěyǐ yǒngbào nǐ.

Cuối cùng, trong muôn ngàn tại sao, trong dải ngân hà rực rỡ, anh cũng có khả năng ôm em vào lòng. (Em là niềm kiêu hãnh của anh)

5. 我的小姑娘,祝你生活幸福安宁! 继续前行,会有人爱你胜过爱我

Wǒ de xiǎo gūniáng, zhù nǐ shēnghuó xìngfú ānníng! Jìxù qián xíng, huì yǒurén ài nǐ shèngguò ài wǒ.

Cô bé của tôi, chúc em một đời bình an vui vẻ! Cứ tiến về phía đằng trước, sẽ có người yêu em hơn tôi. (Từng có một người yêu tôi như sinh mệnh)

6. 我想了想,如果三年后你一定是我的女朋友,那我为什么不早点用我的权利呢?

Wǒ xiǎngle xiǎng, rúguǒ sān nián hòu nǐ yīdìng shì wǒ de nǚ péngyǒu, nà wǒ wèishéme bù zǎodiǎn yòng wǒ de quánlì ne?

Tôi nghĩ kĩ rồi, nếu 3 năm sau cô nhất định là bạn gái của tôi vậy tại sao tôi không sớm dùng quyền đấy của mình.

7. “左耳离心最近,甜言蜜语一定要在左耳. 真爱是爱,错爱是青春。”

Zuǒ ěr líxīn zuìjìn, tiányánmìyǔ yīdìng yào zài zuǒ ěr. Zhēn’ài shì ài, cuò’ài shì qīngchūn.

Tai trái gần với tim nhất, lời nói ngọt ngào phải nói vào tai trái. Yêu đúng là tình yêu, yêu sai là tuổi trẻ. (Tai trái)

8. 我在你面前做了那么多蠢事。 如果不能杀了你……那只能嫁给你.

Wǒ zài nǐ miànqián zuòle nàme duō chǔnshì. Rúguǒ bùnéng shāle nǐ ……nà zhǐ néng jià gěi nǐ.

Tớ ở trước mặt cậu làm nhiều chuyện ngu xuẩn như vậy. nếu như không thể giết cậu,… vậy thì chỉ có thể gả cho cậu. (Gửi thời lung linh đơn thuần của chúng ta)

9. 我真的很喜欢你。 极其喜欢你。 总有一天,我会赶上你的。 万分之一的人会跟随你。 我没有问,所以你也不能拒绝我。 让我继续喜欢你。

Wǒ zhēn de hěn xǐhuān nǐ. Jíqí xǐhuān nǐ. Zǒng yǒu yītiān, wǒ huì gǎn shàng nǐ de. Wàn fēn zhī yī de rén huì gēnsuí nǐ. Wǒ méiyǒu wèn, suǒyǐ nǐ yě bùnéng jùjué wǒ. Ràng wǒ jìxù xǐhuān nǐ.

Tớ rất thích cậu. Cực kì thích cậu. Sẽ có một ngày, tớ sẽ đuổi kịp được cậu. nghìn vạn tỷ lệ sẽ theo đuổi được cậu. Tớ không hỏi, nên cậu cũng không nên từ chối tớ. Hãy để tớ tiếp tục thích cậu đi. (Cô gái năm ấy con người cùng theo đuổi)

10. “如果我知道有一天我会如此爱你。 我一定会对你一见钟情.”

Rúguǒ wǒ zhīdào yǒu yītiān wǒ huì rúcǐ ài nǐ. Wǒ yīdìng huì duì nǐ yījiànzhōngqíng

nếu như anh biết có một ngày anh yêu em đến nhường này. Anh nhất định sẽ yêu em từ cái nhìn trước tiên. (Yêu em từ cái nhìn đầu tiên)

13. 这个世界, 没有偶尔 (Zhège shìjiè, méiyǒu ǒu’ěr)

=> Trên thế giới này, vẫn chưa có gì là ngẫu nhiên cả. Mọi chuyện gặp gỡ đều là an bài.

14. 天空可再蓝,但人无再少年! (Tiānkōng kě zài lán, dàn rén wú zài shàonián!)

=> Bầu trời có khả năng xanh trở lại, nhưng chúng ta sẽ vẫn chưa có thanh xuân lần nữa!

15. 当 时 的 他 是 最 好 的 他, 而 很 多 很 久 以 后 的 我 才是 最 好 的 我 们 之 间, 隔了一整个青 春 怎么奔 跑 也 跨 不 过 的 青春! (Dāngshí de tā shì zuì hǎo de tā, ér hěnduō hěnjiǔ yǐhòu de wǒ cái shì zuì hǎo de wǒmen zhī jiān, géle yī zhěnggè qīngchūn zěnme bēnpǎo yě kuà bùguò de qīngchūn!)

=> Cậu ấy của năm đấy chính là cậu ấy tốt nhất. Nhưn tôi của rất lâu sau này mới là tôi tuyệt vời nhất. Hay chúng ta tốt nhất của chúng tôi cách nhau một tuổi trẻ, mặc dù chạy thế nào cũng không thắng nổi thanh xuân!

16. 我 的 青 春 里, 一 定 满 是 太 阳. (Wǒ de qīngchūn lǐ, yīdìng mǎn shì tàiyáng)

=> Tuổi thanh xuân của tôi, nhất định sẽ đầy nắng!

Thanh xuân là quãng thời gian tươi đẹp nhưng cũng thật ngắn ngủ. Hãy sống hết mình với quãng thời gian tràn đầy nhiệt huyết này nhé. Và đấy cũng chính là thông điệp SOFL mong muốn gởi gắm đến bạn. Chúc các bạn có một thanh xuân tươi đẹp!

Những câu nói tiếng Trung hay triết lí

1.

最可怕的不是你努力过了你输了,最可怕的是我本可以。

Điều đáng lo lắng nhất không hẳn là bạn đã cố gắng nhưng vẫn thua, mà là tôi vốn dĩ có thể.

2.

一百个“我爱你”难换一句“我爱过你”。前者让人笑,但不一定真;后者让人哭,但是真情。

Một trăm câu “Tớ thích cậu” khó có khả năng thay thế bằng “Tớ đã từng thích cậu”. Cái trước khiến người ta cười, nhưng không nhất thiết phải đúng; cái sau khiến người ta khóc, nhưng chính là điều đang diễn ra.

3.

很多时候我们都鼓励自己说我们要做最真实的自己,但很多时候最真实的那个自己,往往是你最放肆,你也最瞧不起的那个自己。

con người thường tự nhắc nhở bản thân phải sống đúng với chúng ta thật của mình , nhưng rất nhiều lúc, cái phiên bản chân thật nhất của chúng ta lại là một con người càn rỡ, láo xược, đến chính chúng ta cũng xem thường.

4.

你不允许我在办公室谈恋爱,那我出了办公室你也不要跟我谈工作,这才是真的公私分明。

Anh không cho phép tôi trò chuyện yêu đương ở văn phòng, vậy khi đã ra khỏi văn phòng rồi, anh cũng đừng nói chuyện hoạt động với tôi, như vậy mới gọi là công tư phân minh.

5.

善良是很珍贵的,但善良没有长出牙齿来,那就是软弱。

Lương thiện là một điều rất đáng quý, nhưng nếu lương thiện không giúp con người có cơm ăn, thì đấy lại gọi là yếu đuối.

6.

最美好的时候到了,你知道吗?因为我的故事里有你,你的故事里有我。

Thời điểm hoàn hảo nhất đã đến rồi, bạn có biết không? Bởi vì trong câu chuyện của tôi có bạn, và trong câu chuyện của bạn có tôi.

7.

成长就是我们不再像小孩子一样任性,我们不再仅仅把喜欢和讨厌当作我们判断和选择一个事情的唯一标准。

Trưởng thành là khi chúng ta biến mất tùy hứng như những đứa trẻ, chúng ta biến mất đơn thuần chỉ đem thích và rất ghét làm tiêu chí độc nhất để nhận xét và tìm kiếm một thứ.

8.

我不知道这个世界上什么是对的,什么是错的,我生不来带不走。我所拥有的一切,就是我这么多年学来的教养,这是我唯一拥有的一切。

Tôi không hề biết trên thế giới này cái gì là đúng, cái gì là sai, vì tôi cũng chẳng phải là người sinh ra chúng, cũng chẳng thể đem chúng đi đâu. toàn bộ những gì tôi có chính là sự giáo dưỡng học được trong bao nhiêu năm qua, Nó là thứ độc nhất tôi đạt được.

9.

在人的主观世界和客观世界之间有一条沟,你掉进去了,叫挫折;你爬出来了,叫成长。成长没有好坏,它只是让你的世界变得更广大。

Giữa toàn cầu khách quan và toàn cầu chủ quan của chúng ta có một con kênh, bạn rơi xuống đấy, gọi là thất bại, bạn leo ra được rồi, gọi là trưởng thành, trưởng thành không có tốt xấu, nó chỉ giúp cho toàn cầu của bạn trở nên rộng mở hơn.

10. 你可以用爱得到全世界,你也可以用恨失去全世界。

Nǐ kěyǐ yòng ài dédào quán shìjiè, nǐ yě kěyǐ yòng hèn shīqù quán shìjiè.

chúng ta có thể dùng tình yêu để đạt được cả toàn cầu, bạn cũng có khả năng sử dụng hận thù mất đi đi cả toàn cầu.

11. 孤单不是与生俱来,而是由你爱上一个人的那一刻……开始。

Gūdān bú shì yǔ shēng jù lái, ér shì yóu nǐ ài shàng yí gè rén de nà yíkè … kāishǐ.

Cô đơn không song hành cùng với bạn từ khi sinh ra, mà là xuất phát từ giây phút bạn đem lòng yêu một người.

12. 你若不想做,会找到一个借口;你若想做,会找到一个方法。

Nǐ ruò bù xiǎng zuò, huì zhǎodào yí gè jièkǒu; nǐ ruò xiǎng zuò, huì zhǎodào yí gè fāngfǎ.

nếu như bạn không muốn làm, thì sẽ tìm được 1 cái cớ; Nếu chúng ta muốn làm, thì sẽ tìm ra cách (Nếu muốn thì sẽ tìm cách, nếu như không mong muốn thì sẽ tìm lý do).

13. 走好已选择的路,别选择好走的路。

Zǒu hǎo yǐ xuǎnzé de lù, bié xuǎnzé hǎo zǒu de lù.

Vững bước trên con đường đã tìm kiếm, chứ đừng tìm kiếm con đường dễ đi.

14. 你最怕的人不是别人, 而是你自己, 你最大的敌人是自己, 而不是别人。

Nǐ zuì pà de rén bú shì biérén, ér shì nǐ zìjǐ, nǐ zuìdà de dírén shì zìjǐ, ér bú shì biérén.

Người bạn sợ nhất không hẳn là người khác mà là chính bạn. Kẻ địch khổng lồ nhất của bạn là chính bạn, chứ không phải là ai khác.

15. 可以忘了受过的伤害,但别忘了它给你的教训。

Kěyǐ wàngle shòuguò de shānghài, dàn bié wàngle tā gěi nǐ de jiàoxùn.

có khả năng bỏ xót đi sự đau thương từng gặp phải, nhưng đừng quên bài học mà nó mang lại cho bạn.

16. 日子每天都比昨天好一点,更温柔一点,这便是我努力的意义。

Rìzi měitiān dōu bǐ zuótiān hǎo yìdiǎn, gèng wēnróu yìdiǎn, zhè biàn shì wǒ nǔlì de yìyì.

Mỗi ngày đều tốt hơn ngày hôm qua một chút, cũng dịu dàng hơn một tí, đây chính là ý nghĩa về sự nỗ lực của tôi.

Những câu nói tiếng trung hay về sự cố gắng

Tiếng Trung được biết tới là một ngôn ngữ bay bổng, ý nghĩa thâm sâu và giàu ý thơ. Hơn thế, những câu nói tiếng Trung cũng bao gồm nhiều ý nghĩa sâu sắc, hướng con người đến những điều tốt đẹp trong cuộc sống. nổi bật nhất như những câu nói tiếng Trung hay về sự cố gắng dưới Nó là những câu nói giúp truyền cảm hứng, tạo động lực cho các bạn trẻ trên con đường chinh phục thành công.

1. 在人的主观世界和客观世界之间有一条沟,你掉进去了,叫挫折;你爬出来了,叫成长。成长没有好坏,它只是让你的世界变得更广大。

Zài rén de zhǔguān shìjiè hé kèguān shìjiè zhī jiān yǒu yītiáo gōu, nǐ diào jìnqùle, jiào cuòzhé; nǐ pá chūláile, jiào chéngzhǎng. Chéngzhǎng méiyǒu hǎo huài, tā zhǐshì ràng nǐ de shìjiè biàn dé gèng guǎngdà.

Giữa thế giới khách quan và toàn cầu chủ quan của chúng ta có một con kênh, bạn rơi xuống đấy, gọi là thất bại, bạn leo ra được rồi, gọi là trưởng thành, trưởng thành không có tốt xấu, nó chỉ tạo điều kiện cho thế giới của bạn trở nên rộng mở hơn.

2. 你若不想做,会找到一个借口;你若想做,会找到一个方法。

Nǐ ruò bù xiǎng zuò, huì zhǎodào yí gè jièkǒu; nǐ ruò xiǎng zuò, huì zhǎodào yí gè fāngfǎ.

nếu bạn không mong muốn làm, thì sẽ tìm được 1 cái cớ; Nếu bạn muốn làm, thì sẽ tìm ra cách.

3. 日子每天都比昨天好一点,更温柔一点,这便是我努力的意义。

Rìzi měitiān dōu bǐ zuótiān hǎo yìdiǎn, gèng wēnróu yìdiǎn, zhè biàn shì wǒ nǔlì de yìyì.

Mỗi ngày đều dễ dàng hơn ngày hôm qua một tí, cũng dịu dàng hơn một chút, đây chính là ý nghĩa về sự nỗ lực của tôi.

4. 你跟别人的差距,不在于你走得慢。而在于,别人走的时候,你一直在看。

Nǐ gēn biérén de chājù, bù zàiyú nǐ zǒu dé màn. Ér zàiyú, biérén zǒu de shíhòu, nǐ yīzhí zài kàn.

Khoảng cách giữa bạn và người khác không phải nằm ở chỗ bạn đi chậm, mà là nằm ở chỗ lúc người khác bước đi bạn chỉ luôn đứng nhìn.

5. 不管追求什么目标,都应坚持不懈。

Bùguǎn zhuīqiú shénme mùbiāo, dōu yīng jiānchí bùxiè.

Bất luận là theo đuổi mục tiêu nào, cũng phải kiên trì đến cùng.

6. 多数人的失败不是因为他们的无能,而是因为心志不专一。

Duōshù rén de shībài bùshì yīnwèi tāmen wúnéng, ér shì yīn wéi xīnzhì bù zhuānyī.

phần đông người ta thất bại không phải do họ không có thể, mà là vì ý chí không dứt khoát.

7. 现在的你是五年前你的决定,五年后的你是现在的你决定。你渴望改变现状,把握财富先机,只要你决心已定,奇迹自然就会产生。

Xiànzài de nǐ shì wǔ nián qián nǐ de juédìng,5 nián hòu de nǐ shì xiànzài de nǐ juédìng. Nǐ kěwàng gǎibiàn xiànzhuàng, bǎwò cáifù xiān jī, zhǐyào nǐ juéxīn yǐ dìng, qíjī zìrán jiù huì chǎnshēng.

Bạn của hiện tại là quyết định của bạn 5 năm trước, bạn của 5 năm sau là quyết định của bạn ở hiện tại. Bạn ước muốn thay đổi hiện tại, nắm bắt thời cơ tài phú, chỉ cần bạn hạ quyết tâm, sẽ xuất hiện kỳ tích.

8. 成功就是一把梯子,双手插在口袋的人是爬不上去的。只有努力向上爬的人才能到达顶峰,致正在努力向上的朋友们想要收获成功就得用心努力,自信、坚持、执行!风雨之后总会遇见彩虹!

Chénggōng jiùshì yī bǎ tīzi, shuāngshǒu chā zài kǒudài de rén shì pá bù shàngqù de. Zhǐyǒu nǔlì xiàngshàng pá de rén cáinéng dàodá dǐngfēng, zhì zhèngzài nǔlì xiàngshàng de péngyǒumen xiǎng yào shōuhuò chénggōng jiù dé yòngxīn nǔlì, zìxìn, jiānchí, zhíxíng! Fēngyǔ zhīhòu zǒng huì yùjiàn cǎihóng!

Thành công chính là một chiếc thang, người cho hai tay vào túi quần sẽ chẳng trèo lên được. Chỉ có người cố gắng mà trèo về phía trên mới đến được đỉnh cao, gửi những người bạn đang nỗ lực phấn đấu muốn có được thành công thì phải hết lòng cố gắng, tự tin, kiên trì, chấp hành! Sau cơn mưa rồi cũng sẽ nhìn thấy cầu vồng!

9. 如果你足够勇敢说再见. 生活便会奖励你一个新的开始。

Rúguǒ nǐ zúgòu yǒnggǎn shuō zàijiàn. Shēnghuó bian huì jiǎnglì nǐ yīgè xīn de kāishǐ.

nếu như bạn đủ dũng cảm để nói lời tạm biệt. Cuộc sống sẽ tặng cho bạn một bắt đầu mới.

Những câu nói tiếng trung hay về ước mong ngắn gọn

con người sống trên đời nhất định phải ước mơ, nếu vẫn chưa có ước mơ hãy thắp sáng ngọn lửa nhiệt huyết trong tim bằng những câu nói tiếng Trung hay về ước mơ phía dưới nhé!

1. 一个人至少拥有一个梦想,有一个理由去坚强。心若没有栖息的地方,到哪里都是在流浪.

Yīgè rén zhìshǎo yǒngyǒu yīgè mèngxiǎng, yǒu yīgè lǐyóu qù jiānqiáng. Xīn ruò méiyǒu qīxī dì dìfāng, dào nǎlǐ dōu shì zài liú làng.

mỗi người ít nhất đều có một ước mong, một lý do để kiên trì. nếu như tâm vẫn chưa có địa điểm nào để nương lại, đi đến đâu cũng đều như đang lang thang.

2. 最重要的就是不要去看远方模糊的而要做手边清楚的事。

Zuì zhòng yào de jiù shì bú yào qù kàn yuǎn fāng mó hú de ér yào zuò shou biān qīng chǔ de shì.

quan trọng nhất chính là không nên mong ước hão huyền mà phải làm những việc mình nắm rõ.

3. 你既然认准一条道路,何必去打听要走多久。

Nǐ jì rán rèn zhǔn yì tiáo dào lù , hé bì qù dǎ tīng yào zǒu duō jiǔ .

Bạn đã chọn đúng một con đường, sao phải nghe ngóng mất bao lâu để đi con đường ấy.

4. 无论如何都不要放弃。总要相信你的梦想是可以实现,并且努力的为它奋斗.

Wúlùn rúhé dōu bùyào fàngqì. Zǒng yào xiāngxìn nǐ de mèngxiǎng shì kěyǐ shíxiàn, bìngqiě nǔlì de wèi tā fèndòu.

Đừng bỏ cuộc dù có chuyện gì đi chăng nữa. Luôn tin rằng ước mong của chúng ta có thể đạt được và nỗ lực vì nó.

5. 实现梦想的方法简单,就是冒着风险直接去干!

Shíxiàn mèngxiǎng de fāngfǎ jiǎndān, jiùshì màozhe fēngxiǎn zhíjiē qù gàn!

Cách dễ dàng để đạt được ước mong của bạn là chấp nhận rủi ro và không từ bỏ.

6. 用自己的双手创造生活,用努力实现梦想。

Yòng zìjǐ de shuāngshǒu chuàngzào shēnghuó, yòng nǔlì shíxiàn mèngxiǎng.

tạo ra cuộc sống bằng chính đôi tay của bạn và thực hiện ước mong của chúng ta bằng sự chăm chỉ.

7. 人啊,要每天都有梦想,不一定要喝醉才有梦想啊

Rén a, yào měitiān doū yǒu mèngxiǎng, bù yīdìng yào hē zuì cái yǒu mèngxiǎng a!

chúng ta, mỗi ngày đều cần cần có ước mong, không cụ thể phải say mới có ước mơ!

8. 实现梦想比睡在床上的梦想更灿烂。

Shíxiàn mèngxiǎng bǐ shuì zài chuángshàng de mèngxiǎng gèng cànlàn.

Thực hiện ước mong còn rực rỡ hơn giấc mơ ở trên giường.

9. 想要实现梦想,只能让自己更优秀,所以奋斗吧!

Xiǎng yào shíxiàn mèngxiǎng, zhǐ néng ràng zìjǐ gèng yōuxiù, suǒyǐ fèndòu ba!

mong muốn có được ước mong, chỉ có cách làm cho chính mình trở nên ưu tú hơn. Vì điều đó, phấn đấu đi!

Tổng kết

Hi vọng qua bài viết trên, bạn sẽ có cho mình những câu nói tiếng trung hay nhất mà phân mục Mẫu Content Facebook của Nghề content đã chia sẻ nhé

  • Nguồn: nghecontent.com
  • Lượt Views: 25104
  • Ngày đăng bài: 14 giờ trước
  • Số lượng downloads: 49598
  • Số lượt likes: 337
  • Số lượt dislikes: 7
  • Tiêu đề Website: Top 99 câu nói tiếng trung hay ý nghĩa nhất trong cuộc sống
  • Mô tả của Website: 6 thg 12, 2022 — Những câu nói tiếng trung hay về ước mong ngắn gọn · 1. 一个人至少拥有一个梦想,有一个理由去坚强。心若没有栖息的地方,到哪里都是在流浪. · 2. 最 …

(Vietsub Tik Tok Trung Quốc) Những Câu Nói Hay Ý Nghĩa Về Cuộc Sống Hot Douyin


Vậy là bạn đã xem xong bài viết chủ đề những stt hay về cuộc sống bằng tiếng trung rồi đó. Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích, hãy chia sẻ nó đến nhiều người khác nhé. Cảm ơn bạn rất nhiều.

Đánh giá bài viết này post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *